Giá lúa gạo hôm nay 15/9/2026 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long biến động nhẹ, trong khi hoạt động mua bán vẫn chậm. Đáng chú ý, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 tăng 100 đồng/kg và IR 504 tăng 50 đồng/kg.
Giá gạo nguyên liệu xuất khẩu tăng

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 tăng 100 đồng/kg, lên mức 8.750 - 8.850 đồng/kg. Gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 tăng 50 đồng/kg, dao động 8.650 - 8.750 đồng/kg.
Các loại gạo nguyên liệu khác ít biến động. Gạo nguyên liệu OM 5451 ở mức 9.300 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg.
Gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 và gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm cùng dao động 7.500 - 7.600 đồng/kg.
Ở nhóm phụ phẩm, giá các mặt hàng dao động từ 7.350 - 8.600 đồng/kg. Tấm thơm 3 - 4 tăng 200 đồng/kg, lên 8.500 - 8.600 đồng/kg. Giá cám tăng 100 đồng/kg, dao động 7.350 - 7.700 đồng/kg.
Tại các chợ lẻ, giá gạo tiếp tục đi ngang. Gạo Nàng Nhen có giá cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa 21.000 đồng/kg.
Gạo thơm Jasmine dao động 17.000 - 18.000 đồng/kg; gạo Đài thơm 15.500 - 16.500 đồng/kg; gạo trắng thông dụng 16.000 đồng/kg; gạo thường 13.500 - 15.000 đồng/kg. Gạo Sóc thường ở mức 15.000 - 16.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái 20.000 đồng/kg; gạo Nhật 22.000 đồng/kg; gạo OM 18 dao động 15.500 - 16.500 đồng/kg.
Giá lúa ít biến động, nguồn Hè Thu còn hạn chế
Phân khúc nếp tiếp tục ổn định. Giá nếp 3 tháng khô ở mức 9.600 - 9.700 đồng/kg, trong khi nếp IR 4625 tươi dao động 7.300 - 7.500 đồng/kg.
Đối với mặt hàng lúa, lúa tươi OM 18 dao động 6.200 - 6.400 đồng/kg; lúa tươi Đài Thơm 8 ở mức 6.200 - 6.400 đồng/kg; lúa tươi OM 5451 từ 6.000 - 6.200 đồng/kg.
Lúa tươi IR 50404 dao động 6.100 - 6.200 đồng/kg, còn lúa tươi OM 34 ở mức 5.800 - 6.000 đồng/kg.
Tại các địa phương, nguồn lúa Hè Thu còn ít trong khi nhu cầu mua mới chậm, khiến giá nhìn chung ít biến động. Tại Cà Mau, nguồn lúa khá và giá có xu hướng tăng nhẹ.
Trong khi đó, tại An Giang, Đồng Tháp, Tây Ninh, Cần Thơ và Vĩnh Long, hoạt động mua bán mới ở mức thấp, giá lúa tương đối ổn định.
Giá gạo xuất khẩu Việt Nam đứng giá
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo Việt Nam tiếp tục đứng giá. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo thơm 5% tấm dao động 445 - 450 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm ở mức 367 - 371 USD/tấn; gạo Jasmine được chào bán 534 - 538 USD/tấn.
Trên thị trường thế giới, gạo 5% tấm của Thái Lan dao động 478 - 482 USD/tấn, trong khi gạo 100% tấm ở mức 374 - 378 USD/tấn.
Tại Pakistan, gạo 5% tấm đứng ở mức 408 - 412 USD/tấn. Tại Ấn Độ, gạo 5% tấm dao động 370 - 374 USD/tấn và gạo 100% tấm ở mức 306 - 310 USD/tấn.