
Giá vàng thế giới hiện ở 4111.4 USD/oz, so với 1 ngày trước ở 4176.1, 7 ngày trước ở 4045.8 và 30 ngày trước ở 4343.3, cho thấy áp lực điều chỉnh ngắn hạn và sự dao động quanh mốc 4.1k USD/oz.
Ở thị trường nội địa, các loại vàng được niêm yết với mức mua và bán theo mức độ tinh luyện. Vàng 416 10K hiện có mức mua 51.250.000 và bán 61.150.000 VND/lượng, so với 1 ngày trước bán 61.980.000, 7 ngày trước 59.900.000 và 30 ngày trước 59.160.000. Vàng 585 14K mua 76.100.000, bán 86.000.000 VND/lượng; cũ 1 ngày 87.170.000, 7 ngày 84.240.000, 30 ngày 83.190.000. Vàng 610 14.6K mua 79.770.000, bán 89.670.000 VND/lượng; cũ 1 ngày 90.890.000, 7 ngày 87.840.000, 30 ngày 86.740.000. Vàng 680 16.3K mua 90.060.000, bán 99.960.000 VND/lượng; cũ 1 ngày 101.320.000, 7 ngày 97.920.000, 30 ngày 96.700.000. Vàng 750 18K mua 100.350.000, bán 110.250.000 VND/lượng; cũ 1 ngày 111.750.000, 7 ngày 108.000.000, 30 ngày 106.650.000. Vàng nữ trang 99% mua 139.330.000, bán 145.530.000 VND/lượng; cũ 1 ngày 147.510.000, 7 ngày 142.560.000, 30 ngày 140.780.000. Vàng nữ trang 99,99% mua 143.000.000, bán 147.000.000 VND/lượng; cũ 1 ngày 149.000.000, 7 ngày 144.000.000, 30 ngày 142.200.000. Nhẫn trơn PNJ 999.9 mua 146.500.000, bán 149.500.000 VND/lượng; cũ 1 ngày 151.000.000, 7 ngày 146.000.000, 30 ngày 143.800.000. Vàng miếng SJC mua 147.000.000, bán 150.000.000 VND/lượng; cũ 1 ngày 151.000.000, 7 ngày 146.400.000, 30 ngày 143.800.000.
Phân tích biên mua và bán cho các loại vàng cho thấy phổ biến biên độ khoảng 9.9 triệu đồng ở các vàng phổ thông từ 416 đến 750 và các loại 585, 610, 680, 750; trong khi các sản phẩm cao cấp như vàng 99% và 99,99% và vàng miếng SJC có biên độ hẹp hơn khoảng 3 triệu đồng. Ví dụ vàng 416 10K có mua 51.250.000 và bán 61.150.000, biên 9.900.000; vàng 99% có mua 139.330.000 và bán 145.530.000, biên 6.200.000; vàng miếng SJC có mua 147.000.000 và bán 150.000.000, biên 3.000.000.
Theo tin tức 24h qua, thị trường vàng trong nước có xu hướng giảm và quay về mức quanh 150 triệu đồng/lượng, trong khi giá thế giới dao động quanh 4102-4111 USD/oz, phản ánh áp lực điều chỉnh ngắn hạn.