
Thị trường dầu mỏ toàn cầu ngày 8/7/2026 cho thấy Brent và WTI ở mức cao hơn so với các mức trước đó. Brent ở 76.24 USD/thùng và WTI ở 72.45 USD/thùng. Các chỉ số cũ trong dữ liệu cho thấy Brent từng ghi nhận 1 ngày trước 72.19, 7 ngày trước 71.15 và 30 ngày trước 94.37 USD/thùng, trong khi WTI có 1 ngày 68.81, 7 ngày 68.03 và 30 ngày 91.4 USD/thùng.
Ở Việt Nam, bảng giá tóm tắt cho loại thị trường fuel cho thấy sự chênh lệch giữa Vùng 1 và Vùng 2 ở tất cả mặt hàng, với Vùng 2 luôn cao hơn. Cụ thể từng mặt hàng như sau: DO 0,001S-V Vùng 1 23.270 đồng/lít, Vùng 2 23.730 đồng/lít, chênh 460 đồng; DO 0,05S-II 21.170 đồng/lít ở V1 và 21.590 đồng/lít ở V2, chênh 420; Xăng E5 RON 92-II 19.730 ở V1 và 20.120 ở V2, chênh 390; Dầu hỏa 2-K 20.960 ở V1 và 21.370 ở V2, chênh 410; Xăng E10 RON 95-III 20.410 ở V1 và 20.810 ở V2, chênh 400; Xăng E10 RON 95-V 21.610 ở V1 và 22.040 ở V2, chênh 430.
Xăng gồm hai loại E5 và E10 có giá bán lẻ tương ứng ở các vùng như đã nêu: E5 RON 92-II 19.730 và 20.120 đồng/lít; E10 RON 95-III 20.410 và 20.810 đồng/lít; E10 RON 95-V 21.610 và 22.040 đồng/lít. Mức chênh giữa hai vùng dao động từ 390 tới 430 đồng/lít, cho thấy sự đồng thuận tiêu thụ ở mức giá cao hơn tại khu vực V2.
Dầu DO có hai loại DO 0,001S-V và DO 0,05S-II, với giá ở Vùng 1 và Vùng 2 lần lượt 23.270/23.730 và 21.170/21.590 đồng/lít; chênh 460 và 420 đồng/lít.
Dầu hỏa 2-K có giá 20.960 đồng/lít ở V1 và 21.370 đồng/lít ở V2, chênh 410 đồng/lít.
Những khoảng cách này cho thấy sự lan tỏa giá nội địa giữa hai vùng tồn tại ở mức cao và có thể phản ánh cơ cấu giá bán lẻ của từng khu vực. Dữ liệu 24h qua cho thấy xu hướng tăng giá dầu thế giới theo các tin tức về căng thẳng Hormuz và Iran, trong khi mức giá nội địa vẫn chịu tác động bởi sự phân bổ giữa vùng.
Tin tức thị trường 24h qua ghi nhận nhiều nguồn tin cho thấy giá dầu tăng do vụ tấn công tàu gần eo biển Hormuz và Mỹ hủy giấy phép bán dầu của Iran, cùng với xu hướng tăng chung của dầu thế giới khiến mức giá nội địa có xu hướng phản ứng theo biên độ giữa các vùng.