Lãi suất ngân hàng hôm nay 22/7/2026 tiếp tục duy trì ổn định tại nhóm ngân hàng thương mại nhà nước gồm Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank (Big4). Với khoản tiền gửi 100 triệu đồng, số tiền lãi khách hàng nhận được sẽ phụ thuộc vào ngân hàng lựa chọn, kỳ hạn gửi và hình thức gửi tiết kiệm.

Trong bối cảnh mặt bằng lãi suất huy động không có nhiều biến động, nhóm Big4 vẫn áp dụng mức lãi suất thấp hơn so với nhiều ngân hàng thương mại cổ phần. Tuy nhiên, đây vẫn là lựa chọn của nhiều khách hàng nhờ uy tín, mạng lưới rộng khắp và tính an toàn cao.
Hiện tại, cả bốn ngân hàng trong nhóm Big4 đang áp dụng chung một biểu lãi suất cho các kỳ hạn từ 1 đến 18 tháng. Cụ thể, đối với tiền gửi kỳ hạn ngắn từ 1 đến 5 tháng, lãi suất được niêm yết ở mức 4,75%/năm. Đối với các kỳ hạn trung hạn từ 6 đến 11 tháng, mức lãi suất tăng lên đáng kể, đạt 6,6%/năm.
Đáng chú ý, mức lãi suất cao nhất 6,8%/năm được áp dụng đồng loạt cho các kỳ hạn từ 12 đến 18 tháng. Riêng tại Vietcombank, lãi suất tiết kiệm cho các kỳ hạn dài từ 24 đến 36 tháng có sự điều chỉnh thấp hơn, ở mức 6,3%/năm. Trong khi đó, ba ngân hàng còn lại là Agribank, VietinBank và BIDV vẫn giữ nguyên mức 6,8%/năm cho các kỳ hạn này.
Với khoản tiền gửi 100 triệu đồng, số tiền lãi nhận được sẽ thay đổi tùy theo kỳ hạn và mức lãi suất áp dụng.
biểu lãi suất huy động tại nhóm bốn ngân hàng thương mại nhà nước (Big4) gồm Agribank, Vietcombank, VietinBank và BIDV duy trì sự ổn định và tương đồng ở nhiều kỳ hạn. Với khoản tiền gửi tiết kiệm 100 triệu đồng, khách hàng có thể nhận mức lợi nhuận cao nhất lên tới 6,8 triệu đồng sau một năm gửi tiền.
Dù lãi suất không thuộc nhóm cao nhất thị trường, các ngân hàng Big4 vẫn thu hút lượng lớn khách hàng nhờ uy tín lâu năm, quy mô vốn lớn và hệ thống giao dịch phủ rộng trên toàn quốc.
Ngoài ra, nhiều khách hàng ưu tiên gửi tiết kiệm tại Big4 để đảm bảo tính an toàn cho khoản tiền nhàn rỗi, đặc biệt với các khoản tiền gửi có giá trị lớn hoặc kỳ hạn dài.
Song song với hình thức gửi tại quầy, các ngân hàng cũng khuyến khích khách hàng gửi tiết kiệm trực tuyến thông qua ứng dụng ngân hàng số. Một số kỳ hạn online có thể được cộng thêm lãi suất so với gửi trực tiếp tại quầy.
LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 20/7/2026 (%/NĂM) | ||||||
NGÂN HÀNG | 1 THÁNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| AGRIBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETINBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ABBANK | 3,8 | 4 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,8 |
| ACB | 4,75 | 4,75 | 7,6 | 7,7 | 7,8 | |
| BAC A BANK | 4,75 | 4,75 | 7,05 | 7,05 | 7,1 | 6,95 |
| BAOVIETBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,7 | 6,7 |
| BVBANK | 4,75 | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,7 |
| EXIMBANK | 4,6 | 4,7 | 5,4 | 5,4 | 5,3 | 5,3 |
| GPBANK | 3,6 | 3,7 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| HDBANK | 4,2 | 4,3 | 5 | 4,8 | 5,3 | 5,6 |
| KIENLONGBANK | 4,2 | 4,2 | 5,5 | 5,2 | 5,5 | 5,15 |
| LPBANK | 4,6 | 4,65 | 6,8 | 6,8 | 6,9 | 6,95 |
| MB | 4,5 | 4,7 | 5,8 | 5,8 | 6,35 | 6,35 |
| MBV | 4,6 | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| MSB | 4,75 | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,8 | 6,6 |
| NAM A BANK | 4,6 | 4,75 | 6,4 | 6,6 | 6,6 | 6,9 |
| NCB | 4,7 | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,4 | 6,7 |
| OCB | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,9 | 6,8 |
| PGBANK | 4,75 | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7 | 6,8 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,3 |
| SACOMBANK | 4,5 | 4,5 | 6,4 | 6,4 | 6,6 | 6,6 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 4,75 | 6,9 | 6,7 | 7,2 | 7 |
| SCB | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 3,95 | 4,45 | 4,95 | 5,15 | 5,3 | 5,75 |
| SHB | 4,6 | 4,65 | 6,2 | 6,4 | 6,5 | 6,6 |
| TECHCOMBANK | 4,35 | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| TPBANK | 4,75 | 4,75 | 6,05 | 6,05 | 6,25 | 6,25 |
| VCBNEO | 4,75 | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| VIB | 4,35 | 4,45 | 5,7 | 5,8 | 7 | 5,9 |
| VIET A BANK | 4,7 | 4,75 | 6 | 6 | 6,1 | 6,2 |
| VIETBANK | 4,6 | 4,6 | 5,9 | 6 | 6,1 | 6,4 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 4,7 | 6 | 6 | 6,1 | 6,1 |
| VPBANK | 4,45 | 4,65 | 6 | 6 | 6 | 6 |