Trong cơ cấu ngành vật liệu xây dựng Việt Nam, Công ty Cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh (Mã cổ phiếu QNC - Sàn UPCoM) đóng vai trò là một trong những đơn vị sản xuất xi măng, clinker và khai thác than lâu đời tại vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc. Nằm tại khu vực Quảng Ninh – địa bàn tập trung nhiều hạ tầng giao thông và khu công nghiệp lớn, QNC sở hữu lợi thế nhất định về thị trường tiêu thụ nội địa cũng như chi phí vận chuyển.
Tuy nhiên, bức tranh tài chính của QNC giai đoạn 2021 - 2025 đang đặt ra nhiều thách thức đối với các nhà đầu tư. Dù doanh thu liên tục bứt phá và lần đầu tiên vượt mốc 1.900 tỷ đồng vào năm 2025, lợi nhuận sau thuế của công ty lại chứng kiến sự sụt giảm liên tục qua từng năm. Sự chênh lệch này đến từ đâu? Bài phân tích cổ phiếu QNC dưới đây sẽ bóc tách toàn diện kết quả kinh doanh, cơ cấu tài sản - nguồn vốn, hiệu quả vận hành và định giá kỹ thuật mới nhất năm 2026 của doanh nghiệp.

Công ty Cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh (QNC) tiền thân là Công ty TNHH MTV Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh. Doanh nghiệp hoạt động chính trong các mảng:
Điểm tựa kinh doanh và thách thức ngành
Điểm đáng chú ý nhất trong báo cáo tài chính 5 năm (2021 – 2025) của QNC là sự đối lập gay gắt giữa quy mô doanh thu và hiệu quả lợi nhuận ròng.
| Chỉ tiêu | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| Tổng doanh thu HĐKD | 1.232,98 | 1.500,69 | 1.432,59 | 1.616,56 | 1.909,45 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | 23,40 | 9,39 | 11,28 | 3,36 | 1,81 |
| Doanh thu thuần | 1.209,58 | 1.491,30 | 1.421,31 | 1.613,21 | 1.907,64 |
| Giá vốn hàng bán | 1.033,69 | 1.295,95 | 1.247,42 | 1.430,13 | 1.746,24 |
| Lợi nhuận gộp | 175,89 | 195,34 | 173,89 | 183,07 | 161,40 |
| Doanh thu tài chính | 19,25 | 12,96 | 6,14 | 3,34 | 1,98 |
| Chi phí tài chính | 35,05 | 33,19 | 53,99 | 46,61 | 54,27 |
| Trong đó: Chi phí lãi vay | 30,13 | 27,15 | 45,32 | 44,29 | 43,70 |
| Chi phí bán hàng | 0,80 | 1,42 | 1,63 | 1,57 | 2,45 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | 46,65 | 45,85 | 56,20 | 81,11 | 68,90 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD | 112,65 | 127,85 | 68,21 | 57,11 | 37,76 |
| Lợi nhuận khác | -13,42 | -12,79 | 30,23 | -2,22 | 6,08 |
| Lợi nhuận trước thuế | 99,23 | 115,06 | 98,44 | 54,89 | 43,84 |
| LNST cổ đông công ty mẹ | 99,16 | 89,55 | 78,43 | 43,16 | 34,83 |
Doanh thu bứt phá kỷ lục
Giai đoạn 2021 – 2025 chứng kiến sự mở rộng quy mô tiêu thụ ấn tượng của QNC. Doanh thu thuần gia tăng liên tục từ mức 1.209,58 tỷ đồng (năm 2021) lên mốc kỷ lục 1.907,64 tỷ đồng vào năm 2025 (tăng trưởng 57,7% sau 5 năm). Việc đẩy mạnh sản lượng bán hàng giúp QNC gia tăng thị phần tại khu vực phía Bắc.
Biên lợi nhuận gộp bị thu hẹp mạnh
Mặc dù doanh thu tăng trưởng vượt bậc, lợi nhuận gộp của QNC lại có xu hướng sụt giảm. Sau khi đạt đỉnh 195,34 tỷ đồng năm 2022, lợi nhuận gộp giảm dần xuống còn 161,40 tỷ đồng vào năm 2025.
Nguyên nhân chủ yếu do giá vốn hàng bán tăng nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu (giá vốn năm 2025 tăng 68,9% so với 2021). Chi phí nguyên vật liệu đầu vào (đặc biệt là than, điện) tăng cao kết hợp với áp lực cạnh tranh giá bán xi măng đã làm xói mòn nghiêm trọng biên lợi nhuận gộp của doanh nghiệp.
Chi phí tài chính và quản lý bào mòn lợi nhuận ròng
Đến cuối năm 2025, quy mô tài sản của QNC đã chính thức vượt cột mốc 2.000 tỷ đồng, phản ánh sự mở rộng hoạt động kinh doanh nhưng cũng kèm theo rủi ro cấu trúc vốn.
| Chỉ tiêu | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| A. TÀI SẢN NGẮN HẠN | 528,17 | 546,85 | 705,95 | 806,76 | 996,39 |
| Tiền & tương đương tiền | 4,45 | 3,62 | 59,24 | 14,33 | 14,32 |
| Phải thu ngắn hạn | 271,10 | 266,20 | 503,45 | 539,50 | 468,15 |
| Hàng tồn kho | 230,88 | 261,64 | 141,73 | 246,11 | 474,36 |
| B. TÀI SẢN DÀI HẠN | 918,46 | 1.123,84 | 984,65 | 929,75 | 1.040,60 |
| Tài sản cố định | 799,27 | 849,04 | 915,11 | 834,70 | 930,93 |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN | 1.446,63 | 1.670,70 | 1.690,60 | 1.736,51 | 2.036,98 |
| A. NỢ PHẢI TRẢ | 1.013,91 | 1.060,71 | 1.045,39 | 1.050,50 | 1.319,88 |
| Nợ ngắn hạn | 892,99 | 988,02 | 865,33 | 860,35 | 1.135,61 |
| Nợ dài hạn | 120,92 | 72,70 | 180,06 | 190,15 | 184,27 |
| B. VỐN CHỦ SỞ HỮU | 432,72 | 609,99 | 645,21 | 686,01 | 717,10 |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 1.446,63 | 1.670,70 | 1.690,60 | 1.736,51 | 2.036,98 |
Cấu trúc tài sản: Tồn kho phình to
Tổng tài sản của QNC tính đến cuối năm 2025 đạt 2.036,98 tỷ đồng (tăng 17,3% so với năm 2024):
Cấu trúc nguồn vốn: Nợ ngắn hạn vượt 1.100 tỷ đồng
Sự sụt giảm về lợi nhuận đã tác động trực tiếp đến các chỉ số hiệu quả quản lý và khả năng sinh lời của QNC qua các năm.
| Nhóm chỉ số | Chỉ tiêu phân tích | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Khả năng sinh lợi | Biên lãi gộp (GPM) | 14,54% | 13,10% | 12,23% | 11,35% | 8,46% |
| Biên lãi ròng (NPM) | 8,26% | 5,52% | 2,67% | 1,83% | 1,83% | |
| Biên EBIT | 10,70% | 9,54% | 10,12% | 6,15% | 4,59% | |
| Sức mạnh tài chính | Thanh toán hiện hành (lần) | 0,59 | 0,55 | 0,82 | 0,94 | 0,88 |
| Thanh toán nhanh (lần) | 0,31 | 0,27 | 0,65 | 0,65 | 0,43 | |
| Thanh toán lãi vay (lần) | 4,29 | 5,24 | 3,17 | 2,24 | 2,00 | |
| Nợ/Vốn chủ sở hữu (lần) | 2,34 | 1,74 | 1,62 | 1,53 | 1,84 | |
| Hiệu quả quản lý | ROA | 6,74% | 5,75% | 4,67% | 2,52% | 1,85% |
| ROE | 30,33% | 17,18% | 12,50% | 6,48% | 4,96% | |
| ROIC | 14,23% | 10,42% | 9,41% | 5,90% | 4,45% | |
| Khả năng hoạt động | Vòng quay tổng tài sản (lần) | 0,82 | 0,96 | 0,85 | 0,94 | 1,01 |
| Vòng quay hàng tồn kho (lần) | 6,12 | 4,81 | 5,62 | 6,74 | 4,63 |
Hiệu quả sinh lời suy giảm rõ rệt
Rủi ro thanh khoản ngắn hạn
Chỉ số thanh toán hiện hành năm 2025 đạt 0,88 lần và chỉ số thanh toán nhanh chỉ đạt 0,43 lần (đều < 1). Điều này đồng nghĩa với việc tài sản ngắn hạn không đủ bao phủ toàn bộ nợ ngắn hạn đến hạn, công ty phụ thuộc lớn vào khả năng duy trì hạn mức vay xoay vòng từ các ngân hàng thương mại.
| Chỉ số định giá | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| P/E (lần) | 5,34 | 4,02 | 6,34 | 8,75 | 9,98 |
| P/S (lần) | 0,44 | 0,22 | 0,35 | 0,23 | 0,18 |
| P/B (lần) | 1,23 | 0,59 | 0,77 | 0,55 | 0,49 |
| EPS (đồng/CP) | 1.985,99 | 1.494,26 | 1.308,59 | 720,15 | 581,16 |
Cập nhật định giá thị trường năm 2026
Theo dữ liệu giao dịch cập nhật thực tế tại thời điểm tháng 8/2026:
Đánh giá định giá: Định giá P/B ở mức 0,44 lần trông có vẻ hấp dẫn trên lý thuyết. Tuy nhiên, mức định giá thấp này phản ánh đúng sự e ngại của thị trường đối với đà suy giảm lợi nhuận ròng, biên lợi nhuận mỏng và cấu trúc nợ vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn của doanh nghiệp.
Phân tích biểu đồ kỹ thuật (Dữ liệu thực tế năm 2026)
Xu hướng tích lũy đái dài hạn: Sau giai đoạn bùng nổ lên vùng đỉnh 14.000 – 16.000 đồng/cổ phiếu trong đợt sóng năm 2021 – 2022, QNC đã bước vào chu kỳ điều chỉnh sâu và tích lũy đi ngang kéo dài quanh vùng giá 4.500 – 6.500 đồng/cổ phiếu từ năm 2023 đến 2026.
Tín hiệu kỹ thuật ngắn hạn: Thị giá hiện tại 5.300 đồng/cổ phiếu đang dao động giằng co quanh đường trung bình MA10 (5,27) và MA50 (5,31). Biến động giá trong 1 năm qua ghi nhận mức giảm -13,11%.
Thanh khoản kiệt hụt: Khối lượng giao dịch của QNC ở mức rất thấp, trung bình 10 phiên chỉ đạt vỏn vẹn 350 cổ phiếu/phiên. Khối lượng giao dịch phiên cập nhật đạt 4.100 cổ phiếu (giá trị tương đương 20 triệu đồng). Tính thanh khoản kém khiến cổ phiếu khó thu hút các dòng tiền lớn hay nhà đầu tư cá nhân giao dịch ngắn hạn.
Động lực và rủi ro tăng trưởng giai đoạn 2026 - 2028
Động lực từ giải ngân đầu tư công: Việc Chính phủ đẩy mạnh thi công các dự án giao thông trọng điểm, hạ tầng đô thị và khu công nghiệp tại vùng Duyên hải Bắc Bộ (Quảng Ninh, Hải Phòng, Bắc Giang) sẽ đảm bảo đầu ra tiêu thụ ổn định cho mảng sản xuất xi măng và vật liệu xây dựng của QNC.
Rủi ro chi phí tài chính & Giá nguyên liệu: Nếu giá than và điện tiếp tục tăng cao mà công ty không thể chuyển giao chi phí sang giá bán, biên lợi nhuận gộp sẽ còn bị ép hẹp hơn nữa. Đồng thời, gánh nặng lãi vay ngắn hạn hơn 1.100 tỷ đồng vẫn là thách thức lớn đối với dòng tiền.
Chiến lược đầu tư:
Đối với nhà đầu tư giá trị / Cổ tức: THEO DÕI, THẬN TRỌNG. Mặc dù P/B ở mức 0,44 lần khá thấp, đà suy giảm của ROE (từ 30% xuống còn 4,96%) và biên lợi nhuận ròng mỏng (1,83%) cho thấy doanh nghiệp chưa có động lực bứt phá rõ ràng. Nhà đầu tư nên chờ đợi tín hiệu phục hồi biên lợi nhuận gộp và nỗ lực tái cấu trúc giảm nợ vay trước khi giải ngân.
Đối với nhà đầu tư lướt sóng ngắn hạn: KHÔNG NÊN MUA. Khối lượng giao dịch bình quân quá thấp (thanh khoản kiệt hụt) gây ra rủi ro thanh khoản nghiêm trọng khi muốn mua/bán cổ phiếu.