Là một trong những hạt nhân phát điện thủy điện hiệu quả nhất tại khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Công ty Cổ phần Sông Ba (Mã cổ phiếu SBA) luôn được giới đầu tư giá trị đánh giá cao nhờ mô hình kinh doanh tinh gọn, khả năng kiểm soát chi phí tối ưu và nền tảng tài chính cực kỳ lành mạnh. Kết thúc năm 2025, SBA ghi nhận đà tăng trưởng lợi nhuận vô cùng ấn tượng khi lợi nhuận sau thuế đạt 169,60 tỷ đồng, tăng tới 49,4% so với năm 2024. Đòn bẩy tài chính được trả sạch dứt điểm, chi phí lãi vay hạ về mức tối thiểu cùng biên lợi nhuận ròng duy trì ổn định ở mốc siêu khủng 42,77% là những mảnh ghép cốt lõi tạo nên sức hút cho cổ phiếu. Bài phân tích cổ phiếu SBA chuyên sâu dưới đây sẽ giải mã toàn diện bức tranh doanh nghiệp, BCTC giai đoạn 2021 - 2025, sức mạnh dòng tiền và định giá tiềm năng của cổ phiếu SBA.

Công ty Cổ phần Sông Ba (SBA) được thành lập từ năm 2003, hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh điện năng, đầu tư phát triển các dự án thủy điện và cung cấp dịch vụ tư vấn quản lý dự án năng lượng.
Lịch sử hình thành và Các mốc phát triển quan trọng
Cơ cấu Cổ đông và Bộ máy Quản trị
SBA sở hữu cơ cấu cổ đông mang tính chiến lược và vô cùng cô đặc. Đứng đầu là Tổng Công ty Điện lực miền Trung (EVNCPC) và Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam (PV Power - Mã: POW), cùng các quỹ đầu tư tài chính dài hạn.
Cơ cấu cổ đông này mang lại hai lợi thế lớn:
Mạng lưới nhà máy và Lợi thế vị trí địa lý
Mặc dù doanh thu thuần của các doanh nghiệp thủy điện chịu ảnh hưởng bởi hiện tượng thời tiết chu kỳ (El Nino và La Nina), năng lực quản trị vận hành xuất sắc đã giúp SBA duy trì biên lợi nhuận ở mức rất cao trong mọi điều kiện hoàn cảnh.
| Chỉ tiêu (Tỷ đồng) | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| 1. Doanh thu thuần | 314,88 | 495,63 | 375,99 | 264,11 | 396,57 |
| 2. Giá vốn hàng bán | 136,23 | 178,25 | 138,82 | 107,88 | 154,99 |
| 3. Lợi nhuận gộp | 178,65 | 317,38 | 237,18 | 156,23 | 241,58 |
| 4. Doanh thu tài chính | 0,22 | 1,27 | 1,87 | 4,06 | 2,03 |
| 5. Chi phí tài chính | 34,32 | 27,96 | 22,12 | 11,71 | 6,43 |
| Chi phí lãi vay | 34,10 | 27,82 | 22,03 | 11,05 | 6,33 |
| 6. Chi phí QLDN | 17,86 | 25,67 | 21,84 | 16,82 | 26,06 |
| 7. Lãi thuần từ HĐKD | 126,70 | 265,03 | 195,08 | 131,76 | 211,11 |
| 8. Lợi nhuận khác | -2,76 | -5,39 | 1,19 | -3,42 | 0,08 |
| 9. Tổng LNTT | 123,94 | 259,64 | 196,27 | 128,33 | 211,19 |
| 10. Chi phí thuế TNDN | 6,78 | 15,10 | 20,94 | 14,79 | 41,59 |
| 11. LNST cổ đông công ty mẹ | 117,16 | 244,55 | 175,33 | 113,54 | 169,60 |
Năm 2025, nhờ thời tiết miền Trung chuyển sang pha trung tính - La Nina mang lại lượng mưa dồi dào, doanh thu thuần của SBA bứt phá đạt 396,57 tỷ đồng, tăng 50,2% so với năm 2024. Lợi nhuận gộp tương ứng tăng lên mốc 241,58 tỷ đồng, kéo biên lợi nhuận gộp duy trì ở mức siêu cao 60,92%.
Sự cải thiện ngoạn mục về mặt hiệu quả kinh doanh của SBA còn đến từ việc cắt giảm triệt để chi phí lãi vay. Nếu như năm 2021 SBA tốn hơn 34,10 tỷ đồng trả lãi vay, thì đến năm 2025, chi phí này chỉ còn vỏn vẹn 6,33 tỷ đồng (giảm tới 81,4%). Kết quả là lợi nhuận sau thuế cổ đông công ty mẹ năm 2025 đạt 169,60 tỷ đồng, đưa EPS tăng vọt lên 2.803,78 đồng/cổ phiếu. Biên lợi nhuận ròng cả năm duy trì ở mốc 42,77% – chứng minh năng lực sinh lời vượt trội so với hầu hết các ngành sản xuất khác.
Đặc điểm nổi bật trong cơ cấu tài sản của SBA trong 5 năm qua là xu hướng thu hẹp tài sản cố định dài hạn qua khấu hao và gia tăng quy mô tài sản ngắn hạn tích lũy bằng tiền mặt.
| Chỉ tiêu (Tỷ đồng) | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| A. Tài sản ngắn hạn | 142,54 | 243,10 | 196,83 | 90,32 | 189,23 |
| Tiền & tương đương tiền | 40,87 | 80,68 | 16,65 | 14,40 | 71,63 |
| Phải thu ngắn hạn | 96,59 | 159,16 | 176,46 | 72,37 | 114,55 |
| Hàng tồn kho | 1,95 | 2,28 | 1,76 | 1,45 | 1,40 |
| Tài sản ngắn hạn khác | 3,14 | 0,98 | 1,96 | 2,10 | 1,66 |
| B. Tài sản dài hạn | 1.153,14 | 1.083,13 | 1.036,23 | 1.007,40 | 973,14 |
| Tài sản cố định | 1.137,44 | 1.068,64 | 1.014,82 | 981,52 | 925,49 |
| Tài sản dở dang dài hạn | 8,87 | 3,48 | 7,38 | 0,08 | 2,83 |
| Tài sản dài hạn khác | 6,83 | 11,01 | 14,02 | 25,80 | 44,82 |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN | 1.295,68 | 1.326,23 | 1.233,06 | 1.097,71 | 1.162,37 |
Tổng tài sản của SBA đến ngày 31/12/2025 đạt 1.162,37 tỷ đồng. Trong đó, tài sản cố định nguyên giá nhà máy thủy điện giảm đều đặn từ 1.137,44 tỷ đồng (2021) xuống còn 925,49 tỷ đồng (2025). Việc trích khấu hao tài sản ổn định khoảng 55 – 60 tỷ đồng mỗi năm giúp doanh nghiệp thu hồi vốn đầu tư nhanh chóng, tạo dòng tiền thực trả nợ gốc ngân hàng.
Ở mảng tài sản ngắn hạn, khoản tiền và tương đương tiền cuối năm 2025 đã tăng trở lại mốc 71,63 tỷ đồng. Khoản phải thu ngắn hạn ghi nhận 114,55 tỷ đồng, bản chất là tiền bán điện theo hợp đồng cho Công ty Mua bán Điện (EPTC) thuộc EVN. Rủi ro mất vốn đối với khoản phải thu này gần như bằng 0, tạo sự yên tâm tuyệt đối cho cấu trúc tài sản.
Quá trình tái cấu trúc tài chính của SBA trong 5 năm qua là một ví dụ điển hình về quản trị rủi ro nợ vay cực kỳ thành công.
| Chỉ tiêu (Tỷ đồng) | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| A. Nợ phải trả | 440,26 | 376,44 | 226,17 | 119,12 | 110,14 |
| Nợ ngắn hạn | 176,68 | 201,23 | 133,02 | 77,17 | 77,51 |
| Nợ dài hạn | 263,57 | 175,21 | 93,15 | 41,95 | 32,63 |
| B. Vốn chủ sở hữu | 855,42 | 949,79 | 1.006,88 | 978,59 | 1.052,23 |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 1.295,68 | 1.326,23 | 1.233,06 | 1.097,71 | 1.162,37 |
Nợ phải trả của SBA đã giảm liên tục từ mốc 440,26 tỷ đồng (2021) xuống chỉ còn 110,14 tỷ đồng (2025). Đáng chú ý, nợ dài hạn ngân hàng vay tài trợ dự án hiện chỉ còn vỏn vẹn 32,63 tỷ đồng. Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu theo đó hạ về mốc cực kỳ an toàn là 0,10 lần.
Vốn chủ sở hữu của SBA liên tục tăng trưởng qua từng năm nhờ tích lũy lợi nhuận sau thuế, đạt mốc 1.052,23 tỷ đồng vào cuối năm 2025. Giá trị sổ sách (Book Value) tương ứng vọt lên ngưỡng 17.395 đồng/cổ phiếu. Việc loại bỏ được gánh nặng nợ vay dài hạn đồng nghĩa với việc kể từ năm 2026 trở đi, gần như toàn bộ dòng tiền thu về từ vận hành nhà máy sẽ chuyển thẳng thành lợi nhuận ròng khả dụng cho chi trả cổ tức.
Với cấu trúc tài sản tinh gọn và không còn áp lực nợ vay, hệ thống chỉ số phản ánh hiệu quả sinh lời của SBA luôn nằm trong top cao nhất sàn HOSE.
| Hạng mục | Chỉ tiêu | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. Chỉ số định giá | P/E (lần) | 10,01 | 5,63 | 8,94 | 15,85 | 10,29 |
| P/B (lần) | 1,37 | 1,45 | 1,56 | 1,84 | 1,66 | |
| P/S (lần) | 3,72 | 2,77 | 4,17 | 6,81 | 4,40 | |
| EPS (đồng/CP) | 1.943,41 | 4.042,90 | 2.898,59 | 1.877,03 | 2.803,78 | |
| 2. Hiệu quả sinh lời (%) | ROE | 14,12 | 27,09 | 17,92 | 11,44 | 16,70 |
| ROA | 8,97 | 18,65 | 13,70 | 9,74 | 15,01 | |
| ROIC | 12,42 | 23,39 | 17,01 | 11,17 | 16,89 | |
| ROCE | 14,05 | 25,62 | 19,62 | 13,15 | 20,66 | |
| Tỷ lệ lãi ròng | 37,21 | 49,34 | 46,63 | 42,99 | 42,77 | |
| 3. Sức mạnh tài chính & Vận hành | Thanh toán hiện hành (lần) | 0,81 | 1,21 | 1,48 | 1,17 | 2,44 |
| Thanh toán nhanh (lần) | 0,78 | 1,19 | 1,45 | 1,12 | 2,40 | |
| Thanh toán lãi vay (lần) | 4,63 | 10,33 | 9,91 | 12,61 | 34,35 | |
| Vòng quay tổng tài sản | 0,24 | 0,38 | 0,29 | 0,23 | 0,35 |
Tỷ suất sinh lời ROE bứt phá và khả năng quản trị vượt trội
Khả năng bao phủ tài chính an toàn tuyệt đối
Định giá cổ phiếu: Cổ tức tiền mặt dồi dào, biên an toàn cao
Phân tích kỹ thuật & Dòng tiền
Thị giá hiện tại của cổ phiếu SBA đang ghi nhận ở mốc 25.000 đồng/CP, vốn hóa thị trường tương ứng 1.512,2 tỷ đồng.
Các mốc kỹ thuật quan trọng:
Động lực tăng giá chính (Investment Highlights)
Yếu tố rủi ro cần theo dõi
Chiến lược hành động dành cho nhà đầu tư
Cổ phiếu SAB phù hợp với nhà đầu tư MUA TÍCH LŨY DÀI HẠN