Phân tích cổ phiếu SC5 (Công ty Cổ phần Xây dựng Số 5): Là một trong những nhà thầu có bề dày truyền thống thuộc nhóm ngành xây dựng và hạ tầng, SC5 tiếp tục khẳng định vị thế bền bỉ khi ghi nhận lợi nhuận sau thuế năm 2025 tăng trưởng đạt 41,1 tỷ đồng. Bất chấp những thách thức chung của thị trường bất động sản và chi phí vốn, doanh nghiệp đã cải thiện biên lợi nhuận gộp lên mức 5,75% và duy trì hiệu suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) vượt mốc 10%. Với thị giá đang giao dịch ở vùng định giá hấp dẫn khi P/E chỉ đạt 5,65 lần và P/B nằm ở mức 0,55 lần (chiết khấu tới 45% so với giá trị sổ sách), bài phân tích cổ phiếu SC5 dưới đây sẽ giải mã toàn diện bức tranh tài chính, cấu trúc đòn bẩy nợ cũng như cơ hội đầu tư cho chu kỳ tới.

Công ty Cổ phần Xây dựng Số 5 (Mã chứng khoán: SC5 - HSX) tiền thân là Doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ Xây dựng, được cổ phần hóa từ sớm và niêm yết trên HOSE. Hoạt động kinh doanh cốt lõi của doanh nghiệp tập trung vào lĩnh vực: tổng thầu thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, giao thông, thủy lợi và kinh doanh bất động sản.
Sở hữu bề dày kinh nghiệm hàng chục năm trong ngành tổng thầu xây lắp, SC5 đã thi công hàng loạt dự án quy mô lớn tại TP.HCM và các tỉnh phía Nam. Nhờ năng lực kỹ thuật và hồ sơ năng lực thi công uy tín, SC5 luôn duy trì được nguồn việc (backlog) dồi dào từ cả dự án đầu tư công lẫn các chủ đầu tư bất động sản tư nhân. Tuy nhiên, đặc thù ngành tổng thầu tổng lực cũng khiến SC5 phải vận hành trên một cơ cấu tài sản lưu động lớn, sử dụng nợ vay ngắn hạn cao để tài trợ cho lưu thông vốn lưu động.
Giai đoạn 2021 – 2025 ghi nhận sự ổn định đáng chú ý trong quy mô doanh thu và sự bứt phá về hiệu quả lợi nhuận ròng của SC5. Sau nhịp tăng vọt doanh thu từ 1.729 tỷ đồng (2021) lên trên 2.600 tỷ đồng (2022–2023), quy mô doanh thu thuần của SC5 duy trì ổn định quanh mức 2.500 – 2.750 tỷ đồng trong các năm tiếp theo.
| Hạng mục | Chỉ tiêu | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. Doanh thu | Tổng doanh thu HĐKD | 1.729 | 2.609 | 2.608 | 2.757 | 2.504 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| Doanh thu thuần | 1.729 | 2.609 | 2.608 | 2.757 | 2.504 | |
| Giá vốn hàng bán | 1.645 | 2.540 | 2.505 | 2.632 | 2.360 | |
| Lợi nhuận gộp | 84 | 69 | 103 | 125 | 144 | |
| 2. Tài chính | Doanh thu HĐ tài chính | 8 | 11 | 8 | 9 | 4 |
| Chi phí tài chính | 30 | 30 | 42 | 51 | 67 | |
| Trong đó: Chi phí lãi vay | 30 | 30 | 42 | 51 | 67 | |
| 3. Chi phí hoạt động | Chi phí bán hàng | 1 | 1 | 2 | 1 | 0 |
| Chi phí QLDN | 17 | 21 | 27 | 30 | 29 | |
| 4. Lợi nhuận | LN thuần từ HĐKD | 43 | 28 | 50 | 52 | 52 |
| Lợi nhuận khác | -0 | 0 | -0 | -1 | 0 | |
| Tổng LNTT | 43 | 28 | 50 | 51 | 52 | |
| Chi phí thuế TNDN | 9 | 6 | 14 | 14 | 11 | |
| LNST cổ đông công ty mẹ | 34 | 23 | 36 | 37 | 41 |
Điểm nổi bật nhất trong kết quả kinh doanh của SC5 là đà gia tăng liên tục của lợi nhuận gộp. Dù doanh thu năm 2025 đạt 2.503,9 tỷ đồng (giảm nhẹ so với năm 2024), lợi nhuận gộp vẫn bứt phá đạt 143,9 tỷ đồng – tăng 15,2% so với năm 2024 và tăng tới 108% so với năm 2022. Tỷ lệ lãi gộp nâng từ 2,65% (năm 2022) lên 5,75% (năm 2025) nhờ công ty quản trị tốt chi phí nguyên vật liệu và lựa chọn các gói thầu có biên lợi nhuận tốt hơn.
Song song đó, áp lực chi phí tài chính (chủ yếu là chi phí lãi vay) gia tăng đáng kể, chạm mốc 66,7 tỷ đồng vào năm 2025 do quy mô dư nợ ngắn hạn mở rộng. Tuy nhiên, nhờ việc tiết giảm tối đa chi phí bán hàng (chỉ còn 72 triệu đồng) và giữ chi phí quản lý doanh nghiệp ở mức 29,1 tỷ đồng, SC5 vẫn bảo vệ thành công đà tăng trưởng lợi nhuận. Lợi nhuận sau thuế cổ đông công ty mẹ năm 2025 đạt 41,1 tỷ đồng (tăng 11% so với năm 2024), đẩy thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) lên mốc 2.744,15 đồng.
Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của SC5 phản ánh rõ nét mô hình hoạt động của một doanh nghiệp xây lắp quy mô lớn với tài sản ngắn hạn chiếm tuyệt đối.
| Hạng mục | Chỉ tiêu | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| A. Tài sản lưu động & ĐT ngắn hạn | Tổng cộng | 2.285 | 2.310 | 2.458 | 2.063 | 2.681 |
| Tiền & tương đương tiền | 423 | 511 | 603 | 201 | 420 | |
| Đầu tư tài chính ngắn hạn | 13 | 33 | 33 | 7 | 3 | |
| Phải thu ngắn hạn | 964 | 896 | 885 | 863 | 851 | |
| Hàng tồn kho | 832 | 804 | 850 | 884 | 1.263 | |
| Tài sản ngắn hạn khác | 54 | 67 | 87 | 109 | 146 | |
| B. Tài sản dài hạn | Tổng cộng | 110 | 103 | 82 | 78 | 72 |
| Tài sản cố định | 63 | 59 | 57 | 10 | 9 | |
| Bất động sản đầu tư | 0 | 0 | 0 | 46 | 43 | |
| Đầu tư tài chính dài hạn | 43 | 40 | 20 | 13 | 13 | |
| Tài sản dài hạn khác | 4 | 3 | 5 | 9 | 7 | |
| Tổng cộng tài sản | 2.395 | 2.412 | 2.540 | 2.141 | 2.753 | |
| A. Nợ phải trả | Tổng cộng | 2.047 | 2.075 | 2.185 | 1.757 | 2.330 |
| Nợ ngắn hạn | 2.012 | 2.041 | 2.152 | 1.729 | 2.305 | |
| Nợ dài hạn | 34 | 34 | 33 | 28 | 25 | |
| B. Vốn chủ sở hữu | 349 | 337 | 355 | 384 | 423 | |
| Tổng cộng nguồn vốn | 2.395 | 2.412 | 2.540 | 2.141 | 2.753 |
Tái cấu trúc tài sản: Hàng tồn kho tăng mạnh đáp ứng công trình mới, lượng tiền mặt dồi dào
Tổng tài sản của SC5 đến cuối năm 2025 đạt 2.753,0 tỷ đồng, trong đó Tài sản ngắn hạn chiếm tới 97,4% (2.680,8 tỷ đồng). Cơ cấu tài sản có sự thay đổi đáng chú ý ở hai chỉ tiêu:
Trong khi đó, các khoản phải thu ngắn hạn tiếp tục xu hướng thu hẹp từ 964,2 tỷ đồng (2021) xuống còn 851,1 tỷ đồng (2025), cho thấy nỗ lực thu hồi nợ và kiểm soát công nợ khách hàng của ban điều hành.
Cấu trúc nguồn vốn: Đòn bẩy nợ cao để tài trợ vốn lưu động, vốn chủ sở hữu tăng trưởng đều
Về cấu trúc nguồn vốn, Nợ phải trả của SC5 chiếm tỷ trọng lớn với 2.329,7 tỷ đồng (năm 2025), trong đó nợ ngắn hạn chiếm đến 98,9% (2.304,7 tỷ đồng). Việc phụ thuộc lớn vào nợ ngắn hạn bao gồm vay nợ ngân hàng ngắn hạn và khoản phải trả người bán ngắn hạn là đặc thù kinh doanh xây lắp.
Nguồn vốn chủ sở hữu đạt đà tăng trưởng liên tục từ 337,1 tỷ đồng (năm 2022) lên 423,3 tỷ đồng (năm 2025) nhờ việc tích lũy lợi nhuận giữ lại qua các năm. Nhờ vốn chủ sở hữu gia tăng, tỷ lệ Nợ/Vốn chủ sở hữu năm 2025 ở mức 5,50 lần – đã hạ nhiệt so với mức đỉnh 6,15 lần trong giai đoạn 2022-2023.
Bộ chỉ số tài chính cung cấp góc nhìn đa chiều về khả năng sinh lời, sức mạnh tài chính và mức độ hấp dẫn về mặt định giá của cổ phiếu SC5.
| Nhóm chỉ số | Chỉ tiêu | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Khả năng sinh lợi | Tỷ lệ lãi gộp (%) | 4,84 | 2,65 | 3,96 | 4,53 | 5,75 |
| Tỷ lệ EBIT (%) | 4,25 | 2,24 | 3,53 | 3,67 | 4,75 | |
| Tỷ lệ lãi ròng (%) | 1,96 | 0,86 | 1,40 | 1,34 | 1,64 | |
| Sức mạnh tài chính | Thanh toán hiện hành (lần) | 1,14 | 1,13 | 1,14 | 1,19 | 1,16 |
| Thanh toán nhanh (lần) | 0,70 | 0,71 | 0,71 | 0,62 | 0,55 | |
| Khả năng thanh toán lãi vay (lần) | 2,42 | 1,95 | 2,19 | 2,01 | 1,78 | |
| Tỷ lệ Nợ/VCSH (lần) | 5,87 | 6,15 | 6,15 | 4,58 | 5,50 | |
| Hiệu quả quản lý | ROA (%) | 1,49 | 0,94 | 1,47 | 1,58 | 1,68 |
| ROE (%) | 9,72 | 6,58 | 10,52 | 10,02 | 10,18 | |
| ROIC (%) | 12,46 | 11,05 | 14,56 | 8,99 | 9,24 | |
| ROCE (%) | 18,95 | 15,48 | 24,24 | 25,32 | 27,61 | |
| Khả năng hoạt động | Vòng quay tổng tài sản (lần) | 0,76 | 1,09 | 1,05 | 1,18 | 1,02 |
| Vòng quay hàng tồn kho (lần) | 2,59 | 3,11 | 3,03 | 3,04 | 2,20 | |
| Vòng quay các khoản phải thu (lần) | 3,21 | 6,65 | 5,60 | 5,09 | 4,42 | |
| Chỉ số định giá | EPS (đồng/CP) | 2.266 | 1.504 | 2.430 | 2.472 | 2.744 |
| P/E (lần) | 9,75 | 11,30 | 7,82 | 9,08 | 5,65 | |
| P/B (lần) | 0,95 | 0,76 | 0,80 | 0,88 | 0,55 | |
| P/S (lần) | 0,19 | 0,10 | 0,11 | 0,12 | 0,09 |
Mặc dù biên lợi nhuận ròng của ngành xây dựng mỏng (1,64% năm 2025), SC5 vẫn duy trì được hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu cao nhờ tận dụng đòn bẩy tài chính. Chỉ số ROE duy trì trên 10% trong 3 năm liên tiếp (2023–2025), đạt 10,18% vào năm 2025. ROCE (tỷ suất sinh lời trên vốn sử dụng) đạt mốc kỷ lục 27,61% vào năm 2025.
Hệ số thanh toán hiện hành duy trì ở mức an toàn 1,16 lần. Tuy vậy, hệ số thanh toán nhanh giảm nhẹ về 0,55 lần do một phần lớn tài sản lưu động đang nằm ở dạng hàng tồn kho dở dang tại các dự án.
Đón đầu cơ hội: Đẩy mạnh giải ngân đầu tư công, phục hồi thị trường bất động sản và giá trị nội tại bị định giá thấp
Dù đối mặt với rủi ro đòn bẩy, SC5 sở hữu những lợi thế cạnh tranh rõ nét cùng cơ hội bứt phá:
Thứ nhất, hưởng lợi trực tiếp từ làn sóng đầu tư công và hạ tầng phía Nam. Với năng lực thầu thi công hạ tầng đã được khẳng định, SC5 đứng trước cơ hội trúng thầu các dự án hạ tầng giao thông, chỉnh trang đô thị và công trình công cộng quy mô lớn tại TP.HCM và các khu vực lân cận.
Thứ hai, sự phục hồi của thị trường bất động sản dân dụng. Việc pháp lý các dự án bất động sản tại miền Nam dần tháo gỡ sẽ giúp các chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ xây dựng, gia tăng khối lượng thi công nghiệm thu cho SC5, qua đó rút ngắn vòng quay hàng tồn kho và giảm áp lực nợ vay.
Thứ ba, sự gia tăng hiệu quả quản trị và biên lợi nhuận gộp. Việc nâng tỷ lệ lãi gộp từ 2,65% lên 5,75% cho thấy bản lĩnh của ban điều hành trong việc chọn lọc các gói thầu chất lượng cao và tối ưu chi phí thi công.
Khi tiến hành phân tích cổ phiếu SC5, nhà đầu tư cần chú ý đến một số rủi ro vận hành nổi bật:
Thứ nhất là áp lực chi phí lãi vay cao trong cơ cấu chi phí. Năm 2025, chi phí lãi vay đạt 66,7 tỷ đồng (chiếm gần 46% lợi nhuận gộp). Mức đòn bẩy Nợ/VCSH 5,50 lần khiến lợi nhuận của công ty rất nhạy cảm với những biến động tăng của lãi suất cho vay trên thị trường.
Thứ hai là biến động giá nguyên vật liệu xây dựng (thép, xi măng, đá, cát). Do hợp đồng xây lắp thường kéo dài, biến động chi phí đầu vào có thể ảnh hưởng trực tiếp đến biên lợi nhuận gộp của các gói thầu đang triển khai.
Thứ ba là rủi ro đọng vốn tại hàng tồn kho dở dang. Với lượng hàng tồn kho lên tới 1.263,3 tỷ đồng, khả năng nghiệm thu và quyết toán đúng tiến độ từ các chủ đầu tư sẽ quyết định tốc độ thu hồi dòng tiền thực tế cho doanh nghiệp.
Hiện tại, cổ phiếu SC5 đang giao dịch trên sàn HOSE quanh mức giá 15.000 đồng/cổ phiếu, tương ứng vốn hóa thị trường khoảng 210,5 tỷ đồng với 14,04 triệu cổ phiếu đang lưu hành.
Xét trên các tiêu chí định giá tài sản và năng lực tạo lợi nhuận, cổ phiếu SC5 đang ở vùng chiết khấu sâu:
Tỷ lệ Beta ở mức cực thấp 0,02 minh chứng cho việc giá cổ phiếu SC5 biến động hoàn toàn độc lập với các sóng trồi sụt ngắn hạn của chỉ số chung, phù hợp cho tiêu chuẩn tầm soát cổ phiếu giá trị.
Việc phân tích cổ phiếu SC5 cho thấy đây là một doanh nghiệp xây dựng quy mô lớn, vận hành hiệu quả với đòn bẩy cao nhưng sở hữu lượng tiền mặt dồi dào (hơn 420 tỷ đồng) và đà tăng trưởng lợi nhuận vững vàng. Định giá P/B 0,55 lần và P/E 5,65 lần mang lại biên an toàn rộng cho các nhà đầu tư giá trị kiên nhẫn tích lũy cổ phiếu cho mục tiêu trung và dài hạn.