Khu vực Bãi Vòng thuộc phân khu 4, đặc khu Phú Quốc được quy hoạch rộng khoảng 1.759ha, định hướng phát triển khu dân cư, dịch vụ du lịch, khu hỗn hợp, sân gôn và khu tái định cư Hàm Ninh, với quy mô dân số khoảng 35.000 người.

Quy hoạch khu vực 1.759ha phía Đông sân bay Phú Quốc
UBND tỉnh An Giang vừa phê duyệt Quy hoạch phân khu Khu vực Bãi Vòng thuộc phân khu 4, đặc khu Phú Quốc, tỉnh An Giang, tỷ lệ 1/2.000.
Theo quyết định, khu vực nghiên cứu lập quy hoạch có diện tích khoảng 1.759 ha, không bao gồm 3 khu đất quốc phòng rộng 1,57ha và diện tích đất rừng phòng hộ 41 ha. Thời hạn quy hoạch được thực hiện theo Quy hoạch chung, với giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030 và dài hạn đến năm 2040.
Về ranh giới, phía Bắc khu vực giáp Phân khu Khu vực ven biển phía Đông, đất rừng đặc dụng thuộc Núi Đá Bạc và dãy núi Hàm Ninh. Phía Nam giáp đất rừng phòng hộ thuộc dãy núi Bảy Rồng. Phía Tây giáp Phân khu Khu vực Dương Đông, đất rừng phòng hộ Núi Suối Đá và Cảng hàng không quốc tế Phú Quốc. Phía Đông giáp biển.
Đồ án xác định Bãi Vòng là khu vực phát triển đô thị phía Đông sân bay, với các chức năng chính gồm dịch vụ du lịch hỗn hợp, đô thị sinh thái kết hợp sân golf, khu dân cư làng chài ven biển, khu tái định cư cùng các khu chức năng đô thị khác.
Mục tiêu của quy hoạch là cụ thể hóa Quy hoạch chung để xác định chức năng sử dụng đất, mạng lưới hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội cho từng khu đất, đồng thời làm cơ sở lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư và quản lý xây dựng theo quy định.
Hơn 81ha đất được quy hoạch làm sân golf
Theo cơ cấu sử dụng đất, trong tổng diện tích 1.759 ha, đất dân dụng chiếm 821 ha, tương đương 46,7%. Trong nhóm này, đất nhóm nhà ở rộng 665 ha, gồm 63 ha đất hiện trạng cải tạo, chỉnh trang; 188 ha đất nhóm nhà ở phát triển mới; 230ha đất hỗn hợp nhóm nhà ở và dịch vụ và 184 ha đất sinh thái mật độ thấp.
Khu vực cũng được bố trí 41ha đất dịch vụ công cộng cấp đơn vị ở, 29 ha cây xanh sử dụng công cộng và 86 ha đất giao thông.
Phần đất ngoài dân dụng rộng 548 ha. Đáng chú ý, đồ án dành 126 ha cho đất dịch vụ du lịch, 57 ha cho đất thương mại dịch vụ và 82 ha cho đất sân golf, tương đương 4,65% diện tích toàn khu.
Ngoài ra còn có 60 ha đất cây xanh đô thị, 27 ha đất phi thuế quan, 23 ha đất hạ tầng kỹ thuật, 7 ha đất quảng trường, 13 ha đất bãi xe và 110 ha đất giao thông đối ngoại.
Phần diện tích còn lại gồm 207 ha đất sinh thái nông nghiệp, 52 ha đất cây xanh cảnh quan và 70 ha mặt nước. Đất tiểu thủ công nghiệp có diện tích 59 ha.
Theo đồ án, khu vực được tổ chức thành 3 đơn vị ở, một khu tái định cư và một khu tiểu thủ công nghiệp.
Đơn vị ở 1 có diện tích 460 ha, dân số khoảng 8.000 người. Đơn vị ở 2 rộng 735 ha, dân số khoảng 8.000 người. Đơn vị ở 3 có diện tích 402 ha, dân số khoảng 9.000 người.
Riêng Khu tái định cư Hàm Ninh có diện tích 103 ha, dân số khoảng 10.000 người. Khu vực này được quy hoạch phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội và quốc phòng, đồng thời cung cấp nơi cư trú ổn định cho người dân và cán bộ, công chức tại địa phương.
Như vậy, tổng quy mô dân số của 3 đơn vị ở và khu tái định cư theo đồ án vào khoảng 35.000 người.
Khu tiểu thủ công nghiệp có diện tích 59 ha, trong đó 36 ha là đất tiểu thủ công nghiệp, 1,2ha đất hạ tầng kỹ thuật, 13 ha đất cây xanh cách ly và 8,71ha đất giao thông.
Về tổ chức không gian, đồ án định hướng hình thành các khu dân cư, khu tái định cư, khu dịch vụ du lịch, khu dịch vụ công cộng, khu công viên cây xanh kết hợp sân golf, khu hỗn hợp và khu nông nghiệp sinh thái.
Trong đó, khu hỗn hợp mật độ thấp chủ yếu bố trí nhà ở liên kế vườn và biệt thự, theo hướng xây dựng thấp tầng, gắn với cây xanh và mặt nước.
Nhiều ô đất có tầng cao tối đa 15 tầng, khu vực gần sân bay bị khống chế chiều cao
Một số khu đất trong đồ án được xác định tầng cao xây dựng tối đa 15 tầng. Chẳng hạn, tại đơn vị ở 2, nhóm đất nhà ở phát triển mới có quy mô 38,52ha, mật độ xây dựng tối đa 60% và tầng cao từ 1-15 tầng. Một số khu đất hỗn hợp nhóm nhà ở và dịch vụ cũng có chỉ tiêu tầng cao tối đa 15 tầng.
Tuy nhiên, việc quy hoạch tầng cao không đồng nghĩa toàn bộ khu vực được xây dựng ở mức tối đa này.
Đồ án quy định các ô đất có tầng cao xây dựng từ 1-15 tầng nằm trong tĩnh không vùng tiếp cận Cảng hàng không quốc tế Phú Quốc có chiều cao tối đa 45m. Khi lập và thẩm định quy hoạch chi tiết, vị trí xây dựng công trình phải được xác định cụ thể để lấy ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của Cục Hàng không Việt Nam về chiều cao xây dựng.
Đối với các ô đất cao tầng, quá trình lập và thẩm định quy hoạch chi tiết cũng phải xác định vị trí cụ thể để lấy ý kiến của Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam.
Quyết định đồng thời yêu cầu các chỉ tiêu cụ thể đối với từng ô đất và công trình ở bước quy hoạch chi tiết phải bảo đảm mối tương quan giữa chiều cao công trình, mật độ xây dựng và hệ số sử dụng đất, phù hợp với Quy hoạch chung Phú Quốc và các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
Trục đường 60m chạy qua khu vực quy hoạch
Về giao thông, đồ án xác định đường ĐT 973 là đường trục chính đô thị với lộ giới 60m, gồm lòng đường rộng 32m, lề đường 20m và dải phân cách 8m.
Đường ĐT 47 cũng được xác định là đường trục chính đô thị với lộ giới 40m, lòng đường 27m, lề đường 10m và dải phân cách 3m.
Ngoài hai tuyến này, mạng lưới giao thông trong khu vực còn có các tuyến N10, N22, D3, D5, D7, N2, N4 và N7 với lộ giới từ 16-36m.
Quy hoạch cũng bố trí các bãi đỗ xe tập trung tại những khu vực quan trọng, nơi tập trung đông dân cư và du khách. Giao thông công cộng được định hướng sử dụng hệ thống giao thông công cộng của đảo, gồm tuyến xe buýt chính và mạng lưới giao thông thủy công cộng.
Theo quyết định, việc san nền được thực hiện trên nguyên tắc tuân thủ độ dốc tự nhiên của địa hình và cảnh quan, đồng thời bám theo độ dốc thiết kế của các tuyến đường dự kiến. Cao độ nền khống chế xây dựng được xác định từ 3m trở lên.
Việc phê duyệt Quy hoạch phân khu Khu vực Bãi Vòng là cơ sở để quản lý quy hoạch và triển khai các bước tiếp theo. Quyết định cũng nêu rõ việc phê duyệt quy hoạch phân khu không đồng nghĩa công nhận tính pháp lý hoặc hợp thức hóa các công trình, dự án vi phạm nếu có, đồng thời không thay thế các thủ tục về đầu tư, đất đai, xây dựng, nhà ở, kinh doanh bất động sản, môi trường, lâm nghiệp, quốc phòng, an ninh, hàng không và các lĩnh vực chuyên ngành khác.