Giai đoạn 2021–2025 ghi nhận bước chuyển mình ấn tượng về mặt quy mô của Công ty Cổ phần Tập đoàn MCST (Mã CK: ALV) khi doanh thu thuần liên tục vượt mốc lịch sử, chính thức đạt 321,61 tỷ đồng vào năm 2025. Cùng với sự bứt phá về quy mô kinh doanh, Lợi nhuận sau thuế (LNST) của cổ đông công ty mẹ duy trì đà tăng trưởng bền vững, đạt 15,39 tỷ đồng, nâng hiệu suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) lên mốc 14,62%.
Dù ghi nhận đà tăng trưởng doanh thu ấn tượng, ALV hiện đang được thị trường giao dịch ở mức định giá tương đối khiêm tốn với P/E ở mức 4,19 lần và P/B ở mức 0,57 lần (thị giá xoay quanh 6.900 đồng/cổ phiếu). Bài phân tích cổ phiếu ALV dưới đây mổ xẻ toàn diện bức tranh tài chính giai đoạn 2021–2025, qua đó đánh giá cơ hội đầu tư cùng những yếu tố cốt lõi cần theo dõi trong năm 2026.

CTCP Tập đoàn MCST (Mã CK: ALV) (tiền thân là Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV) hoạt động đa ngành với trọng tâm là xây dựng hạ tầng, thi công công trình dân dụng – công nghiệp, kinh doanh vật liệu xây dựng và khai thác khoáng sản. Doanh nghiệp từng bước mở rộng quy mô hoạt động, đẩy mạnh nhận thầu các công trình quy mô lớn hơn nhằm cải thiện năng lực cạnh tranh trên thị trường.
Cơ cấu vốn và dữ liệu giao dịch hiện tại
Nhìn vào chuỗi số liệu 5 năm, kết quả kinh doanh của ALV cho thấy bước ngoặt quy mô rất rõ nét kể từ năm 2024 khi doanh thu bứt phá gấp hơn 2,5 lần so với giai đoạn 2021-2023.
| Chỉ tiêu kinh doanh | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| Tổng doanh thu hoạt động | 101,13 | 105,29 | 102,72 | 274,03 | 321,61 |
| Các khoản giảm trừ | 0,25 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 |
| Doanh thu thuần | 100,88 | 105,29 | 102,72 | 274,03 | 321,61 |
| Giá vốn hàng bán | 93,12 | 94,83 | 89,39 | 248,04 | 290,72 |
| Lợi nhuận gộp | 7,76 | 10,45 | 13,34 | 25,99 | 30,90 |
| Doanh thu tài chính | 1,91 | 0,11 | 0,05 | 0,17 | 1,01 |
| Chi phí tài chính | 0,00 | 1,04 | 1,45 | 1,76 | 1,86 |
| Trong đó: Lãi vay | 0,00 | 0,00 | 1,45 | 1,76 | 1,86 |
| Chi phí bán hàng | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 |
| Chi phí quản lý DN | 3,15 | 3,57 | 5,83 | 8,38 | 10,78 |
| LN thuần từ HĐKD | 6,52 | 5,96 | 6,11 | 16,03 | 19,26 |
| Tổng LNTT | 7,26 | 5,73 | 11,62 | 15,61 | 19,58 |
| LNST TNDN | 5,60 | 4,53 | 9,29 | 12,31 | 15,39 |
| LNST CĐ Công ty mẹ | 5,60 | 4,53 | 9,29 | 12,31 | 15,39 |
Doanh thu tăng trưởng vượt bậc
Doanh thu thuần của ALV đã tăng từ mức 100,88 tỷ đồng năm 2021 lên 321,61 tỷ đồng năm 2025 (tăng trưởng 218,8% sau 5 năm). Đáng chú ý, đà tăng bứt phá băt đầu từ năm 2024 khi doanh thu chạm mốc 274,03 tỷ đồng (tăng 166,8% so với 2023) và tiếp tục duy trì đà tăng 17,37% trong năm 2025. Sự mở rộng quy mô thi công và hợp đồng xây lắp là động lực chính thúc đẩy doanh thu bứt phá.
Lợi nhuận gộp và biên lợi nhuận
Lợi nhuận gộp tuyệt đối năm 2025 đạt 30,90 tỷ đồng, tăng khoảng 3,98 lần so với năm 2021 (7,76 tỷ đồng). Tuy nhiên, do đặc thù ngành xây dựng - hạ tầng có tính cạnh tranh cao, biên lợi nhuận gộp của ALV có xu hướng biến động và duy trì ở mức vừa phải:
Tăng trưởng lợi nhuận sau thuế bền vững
Song song với doanh thu, LNST của cổ đông công ty mẹ tăng trưởng đều đặn qua các năm, từ 4,53 tỷ đồng (đáy năm 2022) lên 15,39 tỷ đồng vào năm 2025. Sự gia tăng chi phí quản lý doanh nghiệp (đạt 10,78 tỷ đồng năm 2025) và chi phí lãi vay (1,86 tỷ đồng) được bù đắp hoàn toàn nhờ quy mô doanh thu tăng mạnh.
Cấu trúc tài sản của ALV phản ánh rõ nét đặc thù của doanh nghiệp ngành thi công hạ tầng: chiếm trọng số cao ở các khoản phải thu và hàng tồn kho ngắn hạn.
| Chỉ tiêu tài sản & Nguồn vốn | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| A. TÀI SẢN NGẮN HẠN | 45.257.473.168 | 79.442.048.274 | 101.160.962.978 | 104.668.846.689 | 114.569.947.816 |
| 1. Tiền & Tương đương tiền | 13.602.407.869 | 16.811.321.493 | 40.227.377.101 | 37.521.740.763 | 1.869.016.734 |
| 2. Đầu tư tài chính NH | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 3. Phải thu ngắn hạn | 9.516.173.612 | 53.557.840.363 | 47.206.901.189 | 60.546.878.404 | 79.277.113.004 |
| 4. Hàng tồn kho | 16.802.198.334 | 5.653.331.901 | 12.135.224.841 | 4.645.253.272 | 27.426.324.154 |
| 5. Tài sản ngắn hạn khác | 5.336.693.353 | 3.419.554.517 | 1.591.459.847 | 1.954.974.250 | 5.997.493.924 |
| B. TÀI SẢN DÀI HẠN | 43.992.428.940 | 47.261.466.945 | 38.444.342.961 | 29.397.845.430 | 62.936.038.984 |
| 1. Phải thu dài hạn | 390.000.000 | 890.000.000 | 890.000.000 | 500.000.000 | 0 |
| 2. Tài sản cố định | 42.299.651.054 | 45.888.290.585 | 37.313.740.817 | 28.889.191.091 | 59.701.931.138 |
| 3. Tài sản dở dang DH | 624.139.100 | 0 | 0 | 0 | 3.234.107.846 |
| TỔNG TÀI SẢN | 89.249.902.108 | 126.703.515.219 | 139.605.305.939 | 134.066.692.119 | 177.505.986.800 |
| A. NỢ PHẢI TRẢ | 17.796.747.105 | 50.716.243.219 | 54.332.185.938 | 36.485.968.728 | 64.537.054.458 |
| 1. Nợ ngắn hạn | 12.247.178.215 | 41.112.944.329 | 50.975.729.402 | 34.458.524.192 | 53.403.117.998 |
| 2. Nợ dài hạn | 5.549.568.890 | 9.603.298.890 | 3.356.456.536 | 2.027.444.536 | 11.133.936.460 |
| B. VỐN CHỦ SỞ HỮU | 71.453.155.003 | 75.987.272.000 | 85.273.120.001 | 97.580.723.391 | 112.968.932.342 |
| TỔNG NGUỒN VỐN | 89.249.902.108 | 126.703.515.219 | 139.605.305.939 | 134.066.692.119 | 177.505.986.800 |
Sự thay đổi trong cơ cấu Tài sản ngắn hạn
Khoản phải thu ngắn hạn gia tăng: Đạt 79,28 tỷ đồng năm 2025 (chiếm 44,66% tổng tài sản). Việc gia tăng phải thu là hiện tượng phổ biến khi doanh nghiệp mở rộng quy mô thi công xây lắp, đồng nghĩa với việc dòng tiền bị đọng tại phía chủ đầu tư/đối tác.
Biến động lượng tiền mặt: Tiền và tương đương tiền giảm đáng kể từ 37,52 tỷ đồng (2024) xuống còn 1,87 tỷ đồng vào cuối năm 2025 do doanh nghiệp tái đầu tư vào Tài sản cố định (tăng từ 28,89 tỷ lên 59,70 tỷ đồng) và tài trợ cho lượng hàng tồn kho tăng (đạt 27,43 tỷ đồng).
Cấu trúc nguồn vốn và đòn bẩy tài chính
Vốn chủ sở hữu tăng trưởng liên tục: Nhờ tích lũy lợi nhuận giữ lại, Vốn chủ sở hữu tăng từ 71,45 tỷ (2021) lên 112,97 tỷ đồng năm 2025.
Đòn bẩy Nợ/VCSH kiểm soát ở mức hợp lý: Tỷ lệ Nợ/VCSH năm 2025 ở mức 0,57 lần, tăng nhẹ so với năm 2024 (0,37 lần) nhưng vẫn thấp hơn đáng kể so với mức đỉnh 0,67 lần của năm 2022.
| Chỉ số tài chính | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| EPS (Đồng/CP) | 990,42 | 801,37 | 1.641,21 | 2.175,28 | 1.599,88 |
| ROE (%) | 8,13% | 6,15% | 11,52% | 13,46% | 14,62% |
| ROA (%) | 5,51% | 4,20% | 6,97% | 8,99% | 9,88% |
| ROIC (%) | 9,77% | 6,85% | 15,81% | 19,64% | 15,74% |
| ROCE (%) | 10,12% | 7,04% | 15,00% | 18,45% | 19,16% |
| Biên lãi ròng (%) | 5,56% | 4,31% | 9,04% | 4,49% | 4,78% |
| Thanh toán hiện hành | 3,70x | 1,93x | 1,98x | 3,04x | 2,15x |
| Thanh toán nhanh | 1,89x | 1,71x | 1,72x | 2,85x | 1,52x |
| Thanh toán lãi vay | - | - | 9,04x | 9,88x | 11,54x |
| Chỉ số P/E (x) | 7,57 | 3,74 | 2,38 | 2,71 | 4,19 |
| Chỉ số P/B (x) | 0,59 | 0,22 | 0,26 | 0,34 | 0,57 |
| Chỉ số P/S (x) | 0,42 | 0,16 | 0,21 | 0,12 | 0,14 |
Hiệu suất sinh lời ROE & ROA cải thiện rõ rệt
ROE đạt 14,62% năm 2025: Mức sinh lời trên vốn chủ sở hữu cải thiện liên tục từ 6,15% (2022) lên 14,62% (2025). Đây là mức hiệu suất sinh lời tương đối tích cực so với mặt bằng chung các doanh nghiệp xây dựng – hạ tầng cùng quy mô.
ROA đạt 9,88%: Khả năng sinh lời trên tổng tài sản duy trì xu hướng tăng liên tục qua các năm, cho thấy hiệu quả khai thác tổng tài sản của ban điều hành đã được nâng cao.
Khả năng trang trải chi phí tài chính
Dù gia tăng nợ vay để mở rộng hoạt động thi công, chỉ số thanh toán lãi vay (EBIT / Chi phí lãi vay) của ALV năm 2025 đạt 11,54 lần (cải thiện từ 9,04 lần năm 2023). Điều này đảm bảo an toàn cho tài chính doanh nghiệp trước áp lực nghĩa vụ nợ ngắn và dài hạn.
Định giá sâu dưới giá trị sổ sách (P/B = 0,57x)
Thị giá hiện tại của ALV là 6.900 đồng/cổ phiếu, trong khi Giá trị sổ sách (BVPS) tính đến cuối năm 2025 đạt xấp xỉ 11.745 đồng/cổ phiếu. Chỉ số P/B hiện chỉ ở mức 0,57 lần, phản ánh giá cổ phiếu đang chịu mức chiết khấu khoảng 43% so với giá trị tài sản ròng của công ty.
Mức P/E 4,19x tương đối hấp dẫn
So với trung bình ngành xây dựng và vật liệu xây dựng (thường giao dịch ở mức P/E từ 8,0x – 10,0x), chỉ số P/E hiện tại 4,19 lần của ALV thể hiện vùng định giá hấp dẫn đối với một doanh nghiệp duy trì quy mô doanh thu trên 300 tỷ đồng và lợi nhuận trên 15 tỷ đồng.
Động lực từ đầu tư công và hạ tầng
Việc chính phủ tiếp tục đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công, phát triển hạ tầng giao thông và khu công nghiệp sẽ là yếu tố môi trường vĩ mô thuận lợi giúp CTCP Tập đoàn MCST tìm kiếm thêm các hợp đồng thi công mới giai đoạn 2026–2027.
Rủi ro đầu tư cần lưu ý
Áp dụng hai phương pháp định giá phổ biến là P/E và P/B đối với dữ liệu BCTC năm 2025 của ALV:
| Phương pháp định giá | Giả định áp dụng | Giá trị hợp lý (VNĐ/CP) |
|---|---|---|
| Phương pháp P/E | Áp dụng P/E mục tiêu thận trọng = 5,5x – 6,5x | 8.800 – 10.400 |
| Phương pháp P/B | Áp dụng P/B mục tiêu thận trọng = 0,75x – 0,85x | 8.800 – 10.000 |
Phân tích kỹ thuật
Bài phân tích cổ phiếu ALV cho thấy CTCP Tập đoàn MCST là trường hợp doanh nghiệp có bước tiến rõ rệt về mặt quy mô kinh doanh (doanh thu vượt 321 tỷ) và hiệu suất sinh lời (ROE 14,62%). Mức định giá hiện tại với P/B 0,57x và P/E 4,19x tạo ra biên an toàn tương đối tốt cho nhà đầu tư giá trị. Tuy nhiên, việc theo dõi khả năng thu hồi các khoản phải thu và quản trị dòng tiền sẽ là chìa khóa quyết định sự phát triển bền vững của ALV trong năm 2026.
Lưu ý: Bài viết dựa trên dữ liệu báo cáo tài chính công khai và diễn biến thị trường, mang tính chất phân tích góc nhìn đầu tư và không phải là lời khuyên mua/bán trực tiếp.