Phân tích cổ phiếu DNT của Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai mang đến cái nhìn toàn diện về đà phục hồi mạnh mẽ của một doanh nghiệp dịch vụ - du lịch địa phương sau giai đoạn khủng hoảng. Đăng ký giao dịch trên sàn UPCoM với mã DNT, doanh nghiệp đã ghi nhận bước bứt phá doanh thu từ mức 118,78 tỷ đồng năm 2021 lên đỉnh 270,11 tỷ đồng năm 2022 và duy trì ổn định ở mốc 206,24 tỷ đồng vào năm 2025. Nhờ tiết giảm chi phí tài chính và tối ưu vận hành, lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ đã lội ngược dòng từ mức âm 3,88 tỷ đồng (2021) lên 8,79 tỷ đồng (2025), đưa ROE phục hồi về mức 11,82%. Bài viết phân tích cổ phiếu DNT dưới đây sẽ đi sâu mổ xẻ bức tranh tài chính 5 năm (2021-2025), cấu trúc tài sản, hiệu quả hoạt động và biến động kỹ thuật để hỗ trợ nhà đầu tư đưa ra quyết định tối ưu.

Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Mã chứng khoán: DNT) là doanh nghiệp có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực kinh doanh khách sạn, nhà hàng, lữ hành và các dịch vụ vui chơi giải trí trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Doanh nghiệp quản lý và khai thác nhiều cơ sở lưu trú, khu du lịch có vị trí đắc địa tại cửa ngõ Đông Nam Bộ.
Hiện tại, DNT có 7.280.925 cổ phiếu đang lưu hành. Với thị giá giao dịch quanh mức 61.000 VNĐ trên mỗi cổ phiếu, vốn hóa thị trường của Du lịch Đồng Nai đạt 444,1 tỷ đồng (tương đương 444 tỷ đồng).
Trong bối cảnh ngành du lịch và dịch vụ ăn uống Việt Nam hồi phục mạnh mẽ sau đại dịch, DNT lợi dụng thế mạnh hạ tầng địa phương và nhu cầu du lịch nội địa gia tăng để khôi phục hiệu quả kinh doanh cốt lõi.
Hoạt động kinh doanh: Doanh thu hồi phục và Tối ưu biên lợi nhuận
Giai đoạn 2021-2025 phản ánh rõ nét chu kỳ mở rộng bứt phá sau dịch và tiến vào giai đoạn tái cấu trúc ổn định của DNT:
| Chỉ tiêu Kết quả Kinh doanh | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| Tổng doanh thu HĐKD | 118.778.362.919 | 270.110.621.385 | 218.971.636.961 | 211.414.131.641 | 206.240.566.101 |
| Các khoản giảm trừ | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Doanh thu thuần | 118.778.362.919 | 270.110.621.385 | 218.971.636.961 | 211.414.131.641 | 206.240.566.101 |
| Giá vốn hàng bán | 94.619.428.457 | 202.362.606.201 | 160.894.784.064 | 157.259.181.711 | 149.957.781.951 |
| Lợi nhuận gộp | 24.158.934.462 | 67.748.015.184 | 58.076.852.897 | 54.154.949.930 | 56.282.784.150 |
| Doanh thu tài chính | 2.944.452.888 | 2.705.424.243 | 4.017.779.450 | 2.752.443.884 | 2.934.234.193 |
| Chi phí tài chính | 100.106.411 | 123.381.567 | 153.380.131 | 193.292.576 | 109.026.293 |
| Trong đó: Chi phí lãi vay | 11.342.180 | 57.096.036 | 0 | 0 | 0 |
| Chi phí bán hàng | 28.041.057.787 | 48.734.352.578 | 45.812.123.380 | 42.184.702.191 | 41.575.696.106 |
| Chi phí quản lý DN | 3.321.510.708 | 9.321.308.592 | 5.969.293.928 | 5.795.433.885 | 7.117.796.883 |
| LN thuần từ HĐKD | -4.359.287.556 | 12.274.396.690 | 10.159.834.908 | 8.733.965.162 | 10.414.499.061 |
| Lợi nhuận khác | 483.256.324 | 2.211.866.548 | 1.332.893.011 | 754.729.602 | 582.127.453 |
| Tổng LNTT | -3.876.031.232 | 14.486.263.238 | 11.492.727.919 | 9.488.694.764 | 10.996.626.514 |
| Chi phí thuế TNDN | 0 | 1.650.873.101 | 2.289.924.833 | 1.911.255.647 | 2.207.010.848 |
| LNST cổ đông công ty mẹ | -3.876.031.232 | 12.835.390.137 | 9.202.803.086 | 7.577.439.117 | 8.789.615.666 |
Báo cáo kết quả kinh doanh của DNT ghi nhận sự chuyển biến tích cực về chất lượng lợi nhuận nhờ loại bỏ hoàn toàn gánh nặng chi phí lãi vay:
| Chỉ tiêu Bảng Cân đối Kế toán | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| TỔNG TÀI SẢN | 87.669.405.699 | 107.396.202.182 | 103.177.805.190 | 100.210.986.288 | 96.535.154.948 |
| A. Tài sản ngắn hạn | 37.623.730.954 | 67.147.117.332 | 65.177.908.357 | 65.500.008.573 | 67.382.999.561 |
| Tiền & khoản tương đương tiền | 5.655.774.032 | 11.322.187.528 | 15.360.904.196 | 10.421.908.585 | 11.243.991.531 |
| Đầu tư tài chính ngắn hạn | 24.380.382.352 | 43.955.602.030 | 38.314.550.615 | 43.762.087.013 | 47.300.371.208 |
| Phải thu ngắn hạn | 3.860.048.746 | 5.248.468.761 | 6.934.002.040 | 6.594.947.732 | 5.632.746.356 |
| Hàng tồn kho | 3.535.717.329 | 5.321.191.713 | 3.568.754.557 | 4.232.205.273 | 2.596.663.894 |
| B. Tài sản dài hạn | 50.045.674.745 | 40.249.084.850 | 37.999.896.833 | 34.710.977.715 | 29.152.155.387 |
| Phải thu dài hạn | 3.856.274.000 | 3.978.130.000 | 4.092.598.036 | 4.138.488.036 | 1.030.000.000 |
| Tài sản cố định | 27.055.138.021 | 29.165.561.301 | 27.433.810.537 | 24.287.235.387 | 21.440.745.708 |
| Tài sản dở dang dài hạn | 2.967.260.374 | 143.463.011 | 143.463.011 | 143.463.011 | 152.111.159 |
| TỔNG NGUỒN VỐN | 87.669.405.699 | 107.396.202.182 | 103.177.805.190 | 100.210.986.288 | 96.535.154.948 |
| A. Nợ phải trả | 12.879.947.375 | 29.113.677.550 | 24.472.601.274 | 25.554.043.815 | 22.431.650.610 |
| Nợ ngắn hạn | 10.549.153.037 | 28.441.077.550 | 23.800.001.274 | 24.841.443.815 | 21.679.050.610 |
| Nợ dài hạn | 2.330.794.338 | 672.600.000 | 672.600.000 | 712.600.000 | 752.600.000 |
| B. Vốn chủ sở hữu | 74.789.458.324 | 78.282.524.632 | 78.705.203.916 | 74.656.942.473 | 74.103.504.338 |
Bảng cân đối kế toán của DCL thể hiện cấu trúc tài chính lành mạnh với sự gia tăng của tài sản ngắn hạn tích lũy:
Cơ cấu tài sản dịch chuyển sang tài sản ngắn hạn: Tổng tài sản năm 2025 đạt 96,54 tỷ đồng. Trong đó, tài sản ngắn hạn chiếm ưu thế với 67,38 tỷ đồng (tương đương 69,8% tổng tài sản).
Tài sản thanh khoản cao chiếm tỷ trọng lớn: Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2025 đạt 11,24 tỷ đồng. Đầu tư tài chính ngắn hạn (chủ yếu là tiền gửi tiết kiệm) tăng liên tục qua các năm, đạt 47,30 tỷ đồng vào năm 2025, tạo nguồn doanh thu tài chính ổn định.
Hàng tồn kho và phải thu ở mức thấp: Các khoản phải thu ngắn hạn được kiểm soát tốt ở mức 5,63 tỷ đồng, hàng tồn kho giảm mạnh về 2,60 tỷ đồng năm 2025.
Tài sản cố định khấu hao dần: Tài sản cố định giảm dần từ 27,06 tỷ đồng (2021) xuống còn 21,44 tỷ đồng (2025) do doanh nghiệp chưa phát sinh các khoản đầu tư cơ bản lớn mới.
Nguồn vốn an toàn, nợ vay dài hạn rất nhỏ: Vốn chủ sở hữu duy trì vững chắc ở mức 74,10 tỷ đồng năm 2025. Tổng nợ phải trả là 22,43 tỷ đồng (chủ yếu là nợ ngắn hạn mang tính chất lưu động kinh doanh). Nợ dài hạn chỉ vỏn vẹn 752,60 triệu đồng. Tỷ lệ Nợ trên Vốn chủ sở hữu ở mức rất thấp là 0,30 lần.
| Chỉ tiêu | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| Tỷ lệ lãi gộp (%) | 20,34% | 25,08% | 26,52% | 25,62% | 27,29% |
| Tỷ lệ EBIT (%) | -3,25% | 5,38% | 5,25% | 4,49% | 5,33% |
| Tỷ lệ lãi từ HĐKD (%) | -3,67% | 4,54% | 4,64% | 4,13% | 5,05% |
| Tỷ lệ lãi ròng (%) | -3,26% | 4,75% | 4,20% | 3,58% | 4,26% |
| Thanh toán hiện hành (lần) | 3,57 | 2,36 | 2,74 | 2,64 | 3,11 |
| Thanh toán nhanh (lần) | 3,21 | 2,13 | 2,55 | 2,45 | 2,96 |
| Nợ / Vốn chủ sở hữu (lần) | 0,17 | 0,37 | 0,31 | 0,34 | 0,30 |
| ROA (%) | -3,98% | 13,16% | 8,74% | 7,45% | 8,94% |
| ROE (%) | -4,99% | 16,77% | 11,72% | 9,88% | 11,82% |
| ROIC (%) | -5,37% | 18,46% | 14,12% | 11,88% | 13,83% |
| ROCE (%) | -4,81% | 18,64% | 14,52% | 12,26% | 14,64% |
| Vòng quay tổng TS (lần) | 1,22 | 2,77 | 2,08 | 2,08 | 2,10 |
| Vòng quay HTK (lần) | 26,02 | 45,70 | 36,20 | 40,32 | 43,92 |
| Vòng quay các KPT (lần) | 58,58 | 104,03 | 52,35 | 44,23 | 46,40 |
| EPS (Đồng) | -532,35 | 1.762,88 | 1.263,96 | 1.040,72 | 1.207,21 |
| P/E (lần) | -37,57 | 32,16 | 25,48 | 31,42 | 36,61 |
| P/B (lần) | 1,95 | 5,27 | 2,98 | 3,19 | 4,34 |
| P/S (lần) | 1,23 | 1,53 | 1,07 | 1,13 | 1,56 |
Sự phục hồi trong hoạt động kinh doanh cốt lõi đã thúc đẩy sự tăng trưởng ở các chỉ số hiệu quả vận hành:
Về định giá thị trường:
Cổ phiếu DNT hiện đang niêm yết trên sàn UPCoM và giao dịch tại vùng giá 61.000 VNĐ trên mỗi cổ phiếu. Trong chu kỳ 52 tuần gần nhất, giá cổ phiếu ghi nhận phạm vi dao động rộng từ mốc thấp nhất 28.410 VNĐ đến mốc cao nhất 61.000 VNĐ trên mỗi cổ phiếu.
Hiệu suất thị giá ghi nhận mức tăng trưởng vượt trội 113,94% trong 1 năm qua, khẳng định sức hút lớn từ dòng tiền đầu tư dài hạn.
Phân tích biểu đồ kỹ thuật 5 năm:
Qua phân tích cổ phiếu DNT toàn diện trên các phương diện tài chính và kỹ thuật giai đoạn 2021-2025, câu chuyện đầu tư vào Du lịch Đồng Nai có các đặc điểm nổi bật:
Luận điểm tích cực:
Kết quả kinh doanh hồi phục vững chắc sau dịch, doanh thu thuần duy trì ổn định trên 200 tỷ đồng, lợi nhuận gộp liên tục cải thiện đạt 27,29%.
Thách thức cần cân nhắc:
Chiến lược đầu tư: