Bài viết phân tích cổ phiếu DXV mang đến góc nhìn toàn diện về sức khỏe tài chính, mô hình kinh doanh và cấu trúc tài sản của Công ty Cổ phần VICEM Vật liệu Xây dựng Đà Nẵng. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu báo cáo tài chính giai đoạn 2021 – 2025 kết hợp diễn biến thị giá thực tế, bài viết giúp nhà đầu tư nắm bắt thực trạng hiệu quả vận hành, điểm tựa không nợ vay, định giá thị trường và chiến lược đầu tư phù hợp đối với mã cổ phiếu DXV trên sàn HOSE.
Công ty Cổ phần VICEM Vật liệu Xây dựng Đà Nẵng (Mã cổ phiếu: DXV) là thành viên thuộc Tổng công ty Xi măng Việt Nam (VICEM), chuyên kinh doanh, phân phối xi măng, vật liệu xây dựng và vận tải hàng hóa tại khu vực Đà Nẵng cũng như các tỉnh miền Trung - Tây Nguyên.
Cổ phiếu DXV hiện đang giao dịch trên sàn HOSE với mức giá quanh 3.450 VNĐ/cổ phiếu, tương ứng giá trị vốn hóa thị trường đạt khoảng 34,2 tỷ đồng với số lượng cổ phiếu đang lưu hành là 9.900.000 cổ phiếu. Sau giai đoạn gặp nhiều khó khăn và chịu lỗ trong hai năm liên tiếp 2023 - 2024 do thị trường bất động sản suy yếu, DXV đã chính thức có lãi trở lại trong năm 2025.
Sự chuyển mình từ mức lỗ nặng trong giai đoạn 2023 - 2024 sang trạng thái thoát lỗ thành công năm 2025 đánh dấu bước đầu phục hồi từ hoạt động kinh doanh cốt lõi.
| Chỉ tiêu kinh doanh | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| Tổng doanh thu HĐKD | 197.193.962.731 | 226.103.827.292 | 173.907.942.330 | 182.200.201.728 | 211.435.473.143 |
| Các khoản giảm trừ DT | 3.388.714.935 | 2.966.842.091 | 4.273.994.902 | 4.575.008.522 | 4.700.689.534 |
| Doanh thu thuần | 193.805.247.796 | 223.136.985.201 | 169.633.947.428 | 177.625.193.206 | 206.734.783.609 |
| Giá vốn hàng bán | 183.724.896.460 | 208.282.078.590 | 160.898.861.218 | 169.588.524.341 | 188.817.370.957 |
| Lợi nhuận gộp | 10.080.351.336 | 14.854.906.611 | 8.735.086.210 | 8.036.668.865 | 17.917.412.652 |
| Doanh thu tài chính | 870.536.169 | 895.185.080 | 969.382.272 | 1.241.665.190 | 1.254.128.944 |
| Chi phí tài chính | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Trong đó: CP lãi vay | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Chi phí bán hàng | 7.074.356.005 | 8.144.473.861 | 7.628.130.515 | 7.554.380.014 | 7.991.291.516 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | 11.830.412.852 | 8.387.664.729 | 10.545.151.700 | 8.232.442.067 | 10.564.587.486 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD | -7.953.881.352 | -782.046.899 | -8.468.813.733 | -6.508.488.026 | 615.662.594 |
| Lợi nhuận khác | 10.079.707.299 | 977.159.018 | 137.501.492 | 847.136.915 | 198.552.978 |
| Lợi nhuận trước thuế | 2.125.825.947 | 195.112.119 | -8.331.312.241 | -5.661.351.111 | 814.215.572 |
| Chi phí thuế TNDN | 1.732.892.395 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Lợi nhuận sau thuế | 392.933.552 | 195.112.119 | -8.331.312.241 | -5.661.351.111 | 814.215.572 |
Doanh thu thuần hồi phục mạnh mẽ: Doanh thu thuần năm 2025 đạt 206,7 tỷ đồng, tăng 16,4% so với năm 2024, lấy lại mốc doanh thu trên 200 tỷ đồng nhờ nhu cầu tiêu thụ vật liệu xây dựng bắt đầu có sự phục hồi tại khu vực miền Trung.
Lợi nhuận gộp tăng gấp đôi: Giá vốn hàng bán được kiểm soát tốt giúp Lợi nhuận gộp năm 2025 đạt 17,9 tỷ đồng, tăng mạnh 122,9% so với năm 2024 (8,03 tỷ đồng).
Chính thức có lãi từ hoạt động cốt lõi: Lợi nhuận thuần từ HĐKD đạt 615,6 triệu đồng, kết thúc chuỗi 4 năm liên tiếp bị âm lợi nhuận thuần từ kinh doanh. Lợi nhuận sau thuế đạt 814,2 triệu đồng, giúp doanh nghiệp thoát khỏi viễn cảnh thua lỗ kéo dài.
Điểm đặc trưng nhất của DXV chính là cấu trúc tài sản tập trung hoàn toàn vào tài sản ngắn hạn và duy trì mô hình tài chính không nợ vay tài chính.
| Chỉ tiêu tài sản & nguồn vốn | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| A. TÀI SẢN LƯU ĐỘNG | 118.653.416.205 | 127.497.269.606 | 122.188.077.172 | 115.085.518.985 | 111.692.724.180 |
| Tiền & tương đương tiền | 9.900.447.057 | 8.070.678.811 | 10.434.231.045 | 14.066.422.944 | 10.272.499.653 |
| Đầu tư tài chính ngắn hạn | 15.500.000.000 | 15.500.000.000 | 0 | 5.500.000.000 | 11.500.000.000 |
| Phải thu ngắn hạn | 63.204.661.586 | 74.243.393.861 | 74.576.025.422 | 68.891.654.219 | 71.705.270.967 |
| Hàng tồn kho | 29.735.152.302 | 28.926.895.507 | 36.286.180.753 | 25.976.345.354 | 17.787.988.501 |
| Tài sản ngắn hạn khác | 313.155.260 | 756.301.427 | 891.639.952 | 651.096.468 | 426.965.059 |
| B. TÀI SẢN DÀI HẠN | 10.888.917.692 | 9.692.680.006 | 8.821.587.040 | 9.231.154.816 | 11.239.658.198 |
| Tài sản cố định | 10.174.510.613 | 8.978.272.927 | 8.083.224.961 | 8.411.650.150 | 7.247.174.144 |
| Tài sản dở dang dài hạn | 608.987.079 | 608.987.079 | 608.987.079 | 608.987.079 | 3.884.171.187 |
| Tài sản dài hạn khác | 0 | 0 | 129.375.000 | 210.517.587 | 108.312.867 |
| TỔNG TÀI SẢN | 129.542.333.897 | 137.189.949.612 | 131.009.664.212 | 124.316.673.801 | 122.932.382.378 |
| A. NỢ PHẢI TRẢ | 18.980.259.843 | 26.432.763.439 | 28.583.790.280 | 27.552.150.980 | 25.353.643.985 |
| Nợ ngắn hạn | 18.980.259.843 | 26.432.763.439 | 28.583.790.280 | 27.552.150.980 | 25.353.643.985 |
| Nợ dài hạn | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| B. VỐN CHỦ SỞ HỮU | 110.562.074.054 | 110.757.186.173 | 102.425.873.932 | 96.764.522.821 | 97.578.738.393 |
| TỔNG NGUỒN VỐN | 129.542.333.897 | 137.189.949.612 | 131.009.664.212 | 124.316.673.801 | 122.932.382.378 |
Tài sản lưu động chiếm hơn 90%: Trong tổng tài sản 122,9 tỷ đồng năm 2025, tài sản lưu động đạt 111,7 tỷ đồng (chiếm 90,8%). Điều này phản ánh rõ đặc thù của doanh nghiệp thương mại phân phối.
Giải phóng giải pháp tồn kho: Hàng tồn kho giảm đáng kể từ đỉnh 36,28 tỷ đồng (2023) xuống còn 17,78 tỷ đồng (2025), giúp giải phóng lượng tiền mặt đáng kể để đưa vào tiền gửi và tiền mặt ngắn hạn (21,77 tỷ đồng cộng gộp tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn).
Không sử dụng đòn bẩy vay nợ: Nợ dài hạn liên tục bằng 0 trong suốt 5 năm, và nợ ngắn hạn hoàn toàn là nợ thương mại (phải trả người bán, chi phí phải trả). DXV hoàn toàn không tốn 1 đồng chi phí lãi vay nào.
Tuy biên lợi nhuận ròng của ngành thương mại xi măng và vật liệu xây dựng khá mỏng, DXV có lợi thế thanh khoản vô cùng dồi dào.
| Nhóm chỉ số | Chỉ tiêu | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Khả năng sinh lời | Tỷ lệ lãi gộp (%) | 5,20% | 6,66% | 5,15% | 4,52% | 8,67% |
| Tỷ lệ lãi ròng (%) | 0,20% | 0,09% | -4,91% | -3,19% | 0,39% | |
| Tỷ lệ EBIT (%) | 1,10% | 0,09% | -4,91% | -3,19% | 0,39% | |
| Tỷ lệ lãi từ HĐKD (%) | -4,10% | -0,35% | -4,99% | -3,66% | 0,30% | |
| Hiệu quả quản lý | ROE (%) | 0,36% | 0,18% | -7,82% | -5,68% | 0,84% |
| ROA (%) | 0,30% | 0,15% | -6,21% | -4,44% | 0,66% | |
| ROIC (%) | 0,39% | 0,19% | -8,56% | -6,48% | 0,96% | |
| Hiệu quả hoạt động | Vòng quay tổng tài sản (lần) | 1,48 | 1,67 | 1,26 | 1,39 | 1,67 |
| Vòng quay hàng tồn kho (lần) | 5,36 | 7,03 | 4,87 | 5,32 | 8,44 | |
| Vòng quay khoản phải thu (lần) | 2,89 | 2,89 | 2,16 | 2,42 | 2,83 | |
| Sức mạnh tài chính | Thanh toán hiện hành (lần) | 6,25 | 4,82 | 4,27 | 4,18 | 4,41 |
| Thanh toán nhanh (lần) | 4,67 | 3,70 | 2,97 | 3,21 | 3,69 | |
| Thanh toán lãi vay (lần) | N/A | N/A | N/A | N/A | N/A | |
| Nợ / Vốn chủ sở hữu (lần) | 0,17 | 0,24 | 0,28 | 0,28 | 0,26 |
Khả năng thanh toán cực kỳ an toàn: Tỷ lệ thanh toán hiện hành năm 2025 đạt 4,41 lần và thanh toán nhanh đạt 3,69 lần. Doanh nghiệp có thể thanh toán tức thì toàn bộ các khoản nợ ngắn hạn mà không gặp bất kỳ áp lực tài chính nào.
Tăng tốc vòng quay hàng tồn kho: Vòng quay hàng tồn kho cải thiện vượt bậc lên 8,44 lần vào năm 2025 (so với 5,32 lần năm 2024), thể hiện khả năng giải phóng hàng hóa nhanh chóng và hạn chế rủi ro trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Biên lãi gộp tăng trưởng: Tỷ lệ lãi gộp phục hồi lên mức 8,67% năm 2025, đây là mức cao nhất trong chuỗi 5 năm nhờ tái cơ cấu danh mục sản phẩm và giá bán xi măng ổn định hơn.
| Chỉ số định giá | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| P/E (lần) | 211,64 | 203,47 | -4,56 | -6,65 | 46,20 |
| P/S (lần) | 0,43 | 0,18 | 0,22 | 0,21 | 0,18 |
| P/B (lần) | 0,75 | 0,36 | 0,37 | 0,39 | 0,39 |
| EPS (Đồng) | 39,69 | 19,71 | -841,55 | -571,85 | 82,24 |
Định giá P/B siêu rẻ: Chỉ số P/B năm 2025 ở mức 0,39 lần (thị giá chỉ bằng khoảng 39% so với Giá trị sổ sách là ~9.850 VNĐ/cổ phiếu). Điều này cho thấy cổ phiếu DXV đang chiết khấu sâu so với giá trị tài sản ròng thực tế của doanh nghiệp.
Chỉ số P/S hấp dẫn: Chỉ số P/S đạt 0,18 lần, phản ánh doanh thu tạo ra lớn hơn rất nhiều so với quy mô vốn hóa hiện tại của công ty (vốn hóa 34,2 tỷ đồng nhưng tạo ra tới 206,7 tỷ đồng doanh thu).
Phân tích đồ thị kỹ thuật
Xu hướng biến động thị giá: Thị giá cổ phiếu DXV đang giao dịch tại mức 3.450 VNĐ/cổ phiếu, nằm ở vùng tích lũy tích cực sau đợt sụt giảm mạnh từ đỉnh giữa năm 2024 (~7.500 VNĐ/cổ phiếu).
Trạng thái kỹ thuật: Đường giá đang di chuyển quanh vùng hỗ trợ MA10 (3,48) và MA50 (3,64). Mức biến động 1 năm ghi nhận -14,81%, tạo nên vùng nền giá tương đối thấp so với giá trị sổ sách.
Thanh khoản: Khối lượng giao dịch trung bình 10 ngày tương đối thấp (110 cổ phiếu), thể hiện đặc tính cơ cấu cổ đông khá cô đặc và lượng cổ phiếu trôi nổi tự do không nhiều.
Cổ phiếu DXV phù hợp với nhà đầu tư có định hướng đầu tư giá trị, tìm kiếm cổ phiếu dưới giá trị tài sản ròng và kỳ vọng vào sự phục hồi của ngành vật liệu xây dựng miền Trung.
Góc nhìn chiến lược đầu tư:
Quản trị rủi ro: