Diễn biến tài chính của Công ty Cổ phần Chứng khoán Everest (HNX: EVS) phản ánh rõ nét tính chu kỳ gay gắt của ngành chứng khoán Việt Nam. Sau giai đoạn bùng nổ lợi nhuận kỷ lục năm 2021, EVS bước vào chu kỳ thu hẹp quy mô hoạt động khi doanh thu từ các mảng cốt lõi như môi giới, cho vay ký quỹ (margin) và đại lý phát hành chứng khoán sụt giảm đáng kể. Mặc dù vậy, nhờ cấu trúc tài chính duy trì tỷ lệ đòn bẩy thấp và mức P/B hiện tại chỉ quanh 0,49 lần, cổ phiếu EVS vẫn là một đối tượng đáng chú ý. Việc phân tích cổ phiếu EVS một cách hệ thống giúp nhà đầu tư nhận diện rõ chất lượng tài sản, rủi ro danh mục tự doanh (FVTPL) và tiềm năng phục hồi định giá của doanh nghiệp.
Công ty Cổ phần Chứng khoán Everest (mã chứng khoán: EVS) là tổ chức kinh doanh chứng khoán cung cấp đầy đủ các dịch vụ tài chính bao gồm: Môi giới chứng khoán, Tự doanh, Cho vay ký quỹ, Tư vấn đầu tư và Đại lý/Bảo lãnh phát hành chứng khoán.
Thống kê thị trường cổ phiếu EVS
Dựa trên dữ liệu biểu đồ kỹ thuật giao dịch 5 năm thực tế của cổ phiếu EVS (HNX):
Xu hướng giá dài hạn: Cổ phiếu EVS đã trải qua chu kỳ sụt giảm mạnh từ vùng đỉnh lịch sử quanh 30.000 - 32.500 VNĐ/cổ phiếu (giai đoạn cuối năm 2021 - đầu năm 2022) về vùng đáy quanh 4.500 - 5.000 VNĐ/cổ phiếu vào cuối năm 2022. Từ năm 2023 đến nay, giá cổ phiếu chủ yếu vận động trong giai đoạn tích lũy đáy dài hạn.
Biến động ngắn và trung hạn: Cổ phiếu ghi nhận đợt phục hồi ngắn hạn chạm mốc 9,30 VNĐ/cổ phiếu trước khi điều chỉnh về vùng giá 5.500 VNĐ/cổ phiếu. Thị giá hiện nằm gần sát biên dưới của vùng dao động 52 tuần.
Trạng thái các đường trung bình động (MA): Đường MA10 (5,42) và MA50 (5,61) đang tiệm cận và quy tụ quanh vùng giá 5,50 VNĐ/cổ phiếu. Sự nén chặt của các đường MA cho thấy cổ phiếu đang thiết lập nền giá tích lũy đi ngang cân bằng.
Phân tích thanh khoản: Khối lượng giao dịch của EVS duy trì ở mức trung bình (phiên gần nhất đạt 106,2K cổ phiếu; bình quân 10 ngày đạt 234,17K cổ phiếu). Lực bán chủ động đã suy giảm đáng kể so với các đợt sụt giảm trước đó.
Kết quả kinh doanh của EVS thể hiện sự biến động mạnh theo nhịp đập của thị trường chứng khoán Việt Nam, chuyển từ đỉnh cao lợi nhuận năm 2021 sang giai đoạn tái cấu trúc và thu hẹp hiệu quả sinh lời.
| Chỉ tiêu tài chính | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| I. Doanh thu hoạt động | 1.113.080.057.511 | 905.550.831.220 | 382.991.466.588 | 251.595.463.296 | 275.935.086.877 |
| 1. Lãi từ TSTC FVTPL | 643.066.132.921 | 514.841.854.112 | 320.892.841.883 | 201.241.424.039 | 237.746.340.331 |
| Trong đó: Lãi bán TSTC FVTPL | 230.747.520.500 | 195.192.215.155 | 35.835.999.344 | 256.313.509.442 | 15.568.132.816 |
| Chênh lệch tăng đánh giá lại | 391.634.880.658 | 233.549.635.747 | 105.770.561.366 | 64.987.940.406 | 213.343.866.083 |
| 2. Lãi từ các khoản cho vay & phải thu | 105.753.220.227 | 125.489.152.210 | 31.757.773.176 | 26.551.475.189 | 18.876.675.623 |
| 3. Doanh thu môi giới chứng khoán | 134.122.196.130 | 76.691.226.973 | 26.627.240.435 | 20.556.069.731 | 15.293.091.979 |
| 4. Doanh thu bảo lãnh, đại lý phát hành | 197.035.936.818 | 168.759.060.000 | 0 | 800.000.000 | 0 |
| II. Chi phí hoạt động | 505.997.194.308 | 732.682.248.555 | 258.469.880.307 | 143.355.078.504 | 198.566.773.365 |
| 1. Lỗ các TSTC FVTPL | 228.560.467.123 | 486.301.529.039 | 191.148.900.329 | 87.252.709.518 | 150.343.421.313 |
| Trong đó: Lỗ bán TSTC FVTPL | 25.249.573.093 | 62.486.357.270 | 38.662.173.679 | 2.529.375.000 | 27.501.058.669 |
| Chênh lệch giảm đánh giá lại | 203.310.894.030 | 423.815.171.769 | 152.486.726.650 | 84.723.334.518 | 122.842.362.644 |
| 2. Chi phí môi giới chứng khoán | 115.856.802.152 | 80.065.086.169 | 35.263.519.858 | 31.635.578.032 | 20.125.538.934 |
| 3. Chi phí bảo lãnh, đại lý phát hành | 151.277.663.496 | 124.264.025.137 | 2.899.480.814 | 0 | 0 |
| III. Doanh thu hoạt động tài chính | 2.656.869.992 | 23.976.826.656 | 12.312.372.561 | 10.223.139.376 | 24.395.375.824 |
| IV. Chi phí tài chính (Lãi vay) | 55.708.980.851 | 57.201.153.472 | 32.518.333.444 | 31.105.534.076 | 31.855.375.951 |
| VI. Chi phí quản lý công ty CK | 31.503.285.950 | 48.372.354.621 | 61.330.734.758 | 63.999.407.123 | 50.013.520.681 |
| IX. Tổng lợi nhuận trước thuế | 522.527.466.394 | 90.886.214.342 | 42.772.658.655 | 21.323.644.300 | 17.819.158.122 |
| XI. Lợi nhuận sau thuế TNDN | 422.144.412.069 | 75.935.361.139 | 33.313.009.067 | 17.177.035.087 | 12.088.031.629 |
Sự thu hẹp của các mảng hoạt động kinh doanh chính
Doanh thu hoạt động của EVS giảm từ mức kỷ lục 1.113,08 tỷ VNĐ (năm 2021) xuống còn 275,94 tỷ VNĐ vào năm 2025:
Xu hướng lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận sau thuế giảm từ 422,14 tỷ VNĐ (2021) xuống 75,94 tỷ VNĐ (2022), 33,31 tỷ VNĐ (2023) và về mốc 12,09 tỷ VNĐ năm 2025. Doanh nghiệp vẫn duy trì được kết quả kinh doanh có lãi nhưng quy mô lợi nhuận đã thu hẹp đáng kể.
Cấu trúc tài sản của EVS tập trung phần lớn vào các tài sản tài chính ngắn hạn, trong khi các khoản nợ vay đã được chủ động cắt giảm.
| Tài sản & Nguồn vốn | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| A. TÀI SẢN NGẮN HẠN | 3.176.451.372.364 | 2.386.420.443.115 | 2.248.864.756.038 | 2.409.371.761.105 | 2.298.087.722.425 |
| I. Tài sản tài chính | 3.164.926.779.992 | 2.383.831.737.154 | 2.246.133.529.090 | 2.403.226.562.625 | 2.296.016.292.341 |
| II. Tài sản ngắn hạn khác | 11.524.592.372 | 2.588.705.961 | 2.731.226.948 | 6.145.198.480 | 2.071.430.084 |
| B. TÀI SẢN DÀI HẠN | 34.270.192.198 | 68.540.637.658 | 107.632.005.536 | 57.585.427.191 | 49.460.780.740 |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN | 3.210.721.564.562 | 2.454.961.080.773 | 2.356.496.761.574 | 2.466.957.188.296 | 2.347.548.503.165 |
| C. NỢ PHẢI TRẢ | 1.343.015.040.572 | 532.426.416.247 | 404.445.856.038 | 499.394.898.126 | 368.757.033.121 |
| I. Nợ ngắn hạn | 1.292.800.836.974 | 520.265.319.854 | 401.627.992.702 | 499.394.898.126 | 364.155.122.113 |
| Vay tài chính ngắn hạn | 120.000.000.000 | 213.154.117,315 | 230.801.575.548 | 461.210.935.801 | 310.305.633.500 |
| Trái phiếu phát hành | 909.122.181.582 | 130.280.000.000 | 75.000.000.000 | 0 | 0 |
| II. Nợ dài hạn | 50.214.203.598 | 12.161.096.393 | 2.817.863.336 | 0 | 4.601.911.008 |
| D. VỐN CHỦ SỞ HỮU | 1.867.706.523.990 | 1.922.534.664.526 | 1.952.050.905.536 | 1.967.562.290.170 | 1.978.791.470.044 |
| Vốn đầu tư của CSH | 1.270.004.000.000 | 1.270.004.000.000 | 1.648.006.180.000 | 1.648.006.180.000 | 1.648.006.180.000 |
| Lợi nhuận chưa phân phối | 585.702.523.990 | 598.316.223.320 | 304.044.725.536 | 319.556.110.170 | 330.785.290.044 |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 3.210.721.564.562 | 2.454.961.080.773 | 2.356.496.761.574 | 2.466.957.188.296 | 2.347.548.503.165 |
Chất lượng tài sản và sự sụt giảm tổng tài sản
Chủ yếu là tài sản tài chính ngắn hạn: Tài sản ngắn hạn luôn chiếm trên 97% tổng tài sản của EVS. Đến năm 2025, tài sản tài chính ngắn hạn đạt 2.296,02 tỷ VNĐ trên tổng tài sản 2.347,55 tỷ VNĐ.
Tỷ trọng lớn ở danh mục FVTPL: Danh mục tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL) đóng vai trò nòng cốt. Sự biến động giá của các cổ phiếu và trái phiếu trong danh mục tự doanh này tác động trực tiếp đến quy mô tài sản của EVS.
Tích cực giảm nợ vay và gia tăng nền tảng vốn
Xử lý sạch dứt điểm dư nợ trái phiếu: Năm 2021, EVS chịu áp lực trái phiếu phát hành ngắn hạn lên tới 909,12 tỷ VNĐ. Doanh nghiệp đã chủ động tất toán hoàn toàn nợ trái phiếu phát hành, đưa chỉ tiêu này về 0 VNĐ từ năm 2024.
Cơ cấu nợ vay an toàn: Dư nợ vay tài chính ngắn hạn năm 2025 ở mức 310,31 tỷ VNĐ. Tổng nợ phải trả giảm mạnh từ 1.343,02 tỷ VNĐ (2021) xuống còn 368,76 tỷ VNĐ (2025).
Tăng trưởng Vốn chủ sở hữu: Nhờ đợt tăng vốn trong năm 2023 (nâng vốn điều lệ lên 1.648 tỷ VNĐ), vốn chủ sở hữu đạt 1.978,79 tỷ VNĐ vào năm 2025. Lợi nhuận chưa phân phối tích lũy duy trì ở mức 330,79 tỷ VNĐ.
Hệ thống chỉ số tài chính giai đoạn 2021 - 2025 thể hiện sự thay đổi về hiệu suất sinh lời cũng như mức độ an toàn cấu trúc tài chính của EVS.
| Nhóm chỉ số | Chỉ tiêu | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Sức mạnh tài chính | Thanh toán hiện hành (lần) | 2,46 | 4,59 | 5,60 | 4,82 | 6,31 |
| Thanh toán lãi vay (lần) | 10,38 | 2,69 | 2,32 | 1,64 | 1,56 | |
| Nợ / Vốn chủ sở hữu (lần) | 0,72 | 0,28 | 0,21 | 0,25 | 0,19 | |
| Nợ / Tổng tài sản (lần) | 0,42 | 0,22 | 0,17 | 0,20 | 0,16 | |
| Khả năng sinh lời | Tỷ lệ lãi ròng (%) | 37,93 | 8,39 | 8,70 | 6,83 | 4,38 |
| Tỷ lệ lãi gộp (%) | 54,54 | 19,09 | 32,51 | 43,02 | 28,04 | |
| Tỷ lệ EBIT (%) | 51,95 | 15,98 | 19,66 | 21,63 | 18,00 | |
| Tỷ lệ lãi từ HĐKD (%) | 46,94 | 10,08 | 11,22 | 8,49 | 7,21 | |
| ROA (%) | 20,64 | 2,68 | 1,39 | 0,71 | 0,50 | |
| ROE (%) | 31,91 | 4,01 | 1,72 | 0,88 | 0,61 | |
| ROIC (%) | 41,78 | 3,20 | 2,08 | 1,54 | 2,22 | |
| ROCE (%) | 42,70 | 7,51 | 3,87 | 2,77 | 2,51 | |
| Khả năng hoạt động | Vòng quay tổng tài sản (lần) | 0,54 | 0,32 | 0,16 | 0,10 | 0,11 |
| Vòng quay TSCĐ (lần) | 136,12 | 40,17 | 13,30 | 9,72 | 11,47 | |
| Vòng quay các khoản phải thu | 66,69 | 51,87 | 248,08 | 127,41 | 125,37 |
Đánh giá an toàn tài chính
Khả năng thanh toán cao: Hệ số thanh toán hiện hành tăng trưởng từ 2,46 lần (2021) lên mốc 6,31 lần năm 2025. Tài sản ngắn hạn dồi dào đảm bảo hoàn toàn khả năng chi trả các nghĩa vụ tài chính.
Tỷ lệ đòn bẩy giảm sâu: Tỷ lệ Nợ/VCSH giảm từ 0,72 lần xuống chỉ còn 0,19 lần vào năm 2025. Đòn bẩy Nợ/Tổng tài sản ở mốc rất thấp 0,16 lần, cho thấy rủi ro phá sản hay kiệt huệ tài chính do nợ vay gần như không đáng kể.
Sự sụt giảm của các chỉ số hiệu suất sinh lời
Chỉ số ROE và ROA: Sau khi đạt mức kỷ lục ROE 31,91% và ROA 20,64% năm 2021, hai chỉ số này giảm xuống lần lượt là 0,61% và 0,50% năm 2025 do quy mô lợi nhuận ròng thu hẹp.
Biên lợi nhuận ròng: Tỷ lệ lãi ròng năm 2025 đạt 4,38%, phản ảnh sự sụt giảm hiệu suất gặt hái lợi nhuận của mảng tự doanh và các dịch vụ tài chính đi kèm.
Các chỉ số định giá phản ánh rõ mức chiết khấu sâu của thị giá cổ phiếu EVS so với giá trị tài sản thực tế.
| Chỉ tiêu định giá | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| EPS (VNĐ) | 4.098,47 | 737,23 | 202,14 | 104,23 | 73,35 |
| P/E (lần) | 10,37 | 17,09 | 41,56 | 54,69 | 80,44 |
| P/B (lần) | 2,34 | 0,68 | 0,71 | 0,48 | 0,49 |
| P/S (lần) | 2,68 | 1,43 | 2,83 | 3,73 | 3,52 |
Giá trị sổ sách (Book Value): Tính đến năm 2025, vốn chủ sở hữu đạt 1.978,79 tỷ VNĐ trên 164,8 triệu cổ phiếu lưu hành, tương ứng với giá trị sổ sách (Book Value) đạt 12.007 VNĐ/cổ phiếu.
Định giá theo P/B rất hấp dẫn: Thị giá hiện tại của EVS quanh mốc 5.500 VNĐ/cổ phiếu, đồng nghĩa với chỉ số P/B ghi nhận ở mức 0,49 lần. Giá cổ phiếu đang giao dịch chiết khấu hơn 54% so với giá trị sổ sách của doanh nghiệp.
Định giá theo P/E: P/E trượt tăng lên mốc 80,44 lần (hoặc 54,69 lần năm 2024). Mức P/E cao không xuất phát từ việc giá cổ phiếu quá đắt mà do lợi nhuận (EPS) đang ở mức đáy của chu kỳ kinh doanh.
Ưu điểm cốt lõi
Hạn chế và rủi ro cần lưu ý
Qua quá trình phân tích cổ phiếu EVS giai đoạn 2021 - 2025, có thể thấy EVS là doanh nghiệp chứng khoán đã hoàn thành việc tái cấu trúc nợ vay an toàn, chủ động dọn dẹp sạch nợ trái phiếu và nâng cao năng lực thanh toán. Mặc dù lợi nhuận ngắn hạn đang ở vùng đáy do thu hẹp quy mô hoạt động, việc thị giá 5.500 VNĐ đang chiết khấu hơn 54% so với giá trị sổ sách (Book Value ~12.000 VNĐ) mang lại vị thế tài sản tương đối an toàn.
Cổ phiếu EVS phù hợp với nhà đầu tư có chiến lược mua tích lũy tài sản giá rẻ, chấp nhận chờ đợi chu kỳ phục hồi của thị trường chứng khoán để ghi nhận sự bứt phá về cả lợi nhuận lẫn định giá P/B.