Công ty Cổ phần Đá Hoàng Mai (sàn HNX, mã cổ phiếu HMR) là đơn vị hoạt động lâu năm trong lĩnh vực khai thác, chế biến đá xây dựng và đá hộc phục vụ các công trình giao thông, hạ tầng trọng điểm khu vực Bắc Trung Bộ. Trong bối cảnh đầu tư công được đẩy mạnh, bài phân tích cổ phiếu HMR sẽ bóc tách toàn diện sức khỏe tài chính giai đoạn 2021–2025, phân tích sâu cơ cấu tài sản, rủi ro đọng vốn tại các khoản phải thu, biên lợi nhuận cũng như triển vọng phục hồi giai đoạn 2026-2030.

Công ty Cổ phần Đá Hoàng Mai sở hữu mỏ đá có trữ lượng lớn tại khu vực Nghệ An với lợi thế chi phí khai thác thấp và vị trí thuận lợi cho việc vận chuyển. Sản phẩm chính của công ty bao gồm đá rải đường tàu hỏa, đá bê tông các loại và đá xây dựng công trình.
Mô hình hoạt động của doanh nghiệp phụ thuộc lớn vào tiến độ giải ngân vốn đầu tư công và khối lượng thi công các công trình hạ tầng đường sắt, đường bộ trong khu vực.
| Khoản mục tài chính | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| A. TÀI SẢN NGẮN HẠN | 77.356.652.138 | 81.239.369.336 | 90.085.800.963 | 82.031.530.140 | 81.522.869.205 |
| - Tiền & tương đương tiền | 284.065.716 | 288.460.439 | 9.661.048.247 | 120.159.113 | 270.184.612 |
| - Đầu tư tài chính ngắn hạn | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| - Phải thu ngắn hạn | 60.468.506.028 | 55.351.874.704 | 50.271.894.463 | 54.193.818.894 | 63.336.707.991 |
| - Hàng tồn kho | 16.604.080.394 | 25.589.394.276 | 30.148.109.920 | 27.712.966.300 | 17.911.724.102 |
| - Tài sản ngắn hạn khác | 0 | 9.639.917 | 4.748.333 | 4.585.833 | 4.252.500 |
| B. TÀI SẢN DÀI HẠN | 10.190.271.564 | 9.896.060.704 | 10.186.109.814 | 9.287.583.364 | 9.094.714.037 |
| - Phải thu dài hạn | 1.700.474.939 | 1.918.199.897 | 2.144.625.148 | 2.381.574.681 | 2.619.712.770 |
| - Tài sản cố định | 8.479.180.792 | 7.388.745.510 | 6.446.922.951 | 6.709.636.914 | 5.675.001.267 |
| - Đầu tư tài chính dài hạn | 0 | 0 | 0 | 0 | 800.000.000 |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN | 87.546.923.702 | 91.135.430.040 | 100.271.910.777 | 91.319.113.504 | 90.617.583.242 |
| A. NỢ PHẢI TRẢ | 15.417.940.334 | 13.624.358.267 | 22.931.339.032 | 13.706.711.738 | 10.136.751.790 |
| - Nợ ngắn hạn | 12.621.625.197 | 13.544.358.267 | 22.165.494.032 | 12.255.021.738 | 8.170.679.540 |
| - Nợ dài hạn | 2.796.315.137 | 80.000.000 | 765.845.000 | 1.451.690.000 | 1.966.072.250 |
| B. VỐN CHỦ SỞ HỮU | 72.128.983.368 | 77.511.071.773 | 77.340.571.745 | 77.612.401.766 | 80.480.831.452 |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 87.546.923.702 | 91.135.430.040 | 100.271.910.777 | 91.319.113.504 | 90.617.583.242 |
Tổng tài sản của HMR biến động quanh mốc 87,55 tỷ đồng năm 2021 lên đỉnh điểm 100,27 tỷ đồng năm 2023, sau đó thu hẹp về 90,62 tỷ đồng vào năm 2025. Tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng áp đảo, lên tới 89,96% tổng tài sản vào năm 2025.
Đặc điểm đáng chú ý nhất trong bức tranh tài chính của HMR là sự chiếm dụng vốn từ khách hàng. Khoản phải thu ngắn hạn năm 2025 lên tới 63,34 tỷ đồng, tăng mạnh từ mốc 54,19 tỷ đồng năm 2024 và chiếm tới 69,89% tổng tài sản của công ty. Việc các đối tác chậm thanh toán khiến dòng tiền thực tế của HMR bị siết chặt. Tiền và các khoản tương đương tiền thường xuyên duy trì ở mức rất thấp, chỉ đạt 270,18 triệu đồng vào cuối năm 2025.
Điểm tích cực là công ty đã chủ động xử lý hàng tồn kho. Sau khi lập đỉnh 30,15 tỷ đồng vào năm 2023, hàng tồn kho đã giảm mạnh xuống còn 17,91 tỷ đồng vào năm 2025, giúp giảm áp lực đọng vốn trong thành phẩm.
Về phía nguồn vốn, HMR duy trì tỷ lệ đòn bẩy tài chính ở mức an toàn. Tổng nợ phải trả đến năm 2025 giảm xuống còn 10,14 tỷ đồng, trong đó nợ ngắn hạn giảm về 8,17 tỷ đồng. Vốn chủ sở hữu tăng trưởng tích lũy bền vững từ 72,13 tỷ đồng năm 2021 lên 80,48 tỷ đồng năm 2025 nhờ lợi nhuận sau thuế giữ lại.
| Chỉ tiêu tài chính | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 87.769.523.085 | 51.712.842.973 | 67.678.200.339 | 52.996.318.288 | 47.160.377.872 |
| Giá vốn hàng bán | 73.384.055.058 | 40.944.106.839 | 55.442.078.051 | 40.806.428.410 | 41.994.329.515 |
| Lợi nhuận gộp | 14.385.468.027 | 10.768.736.134 | 12.236.122.288 | 12.189.889.878 | 5.166.048.357 |
| Biên lợi nhuận gộp | 16,39% | 20,82% | 18,08% | 23,00% | 10,95% |
| Doanh thu tài chính | 43.007.498 | 45.487.824 | 55.964.503 | 105.901.345 | 47.251.522 |
| Chi phí tài chính | 14.115.969 | 9.294.212 | 6.679.452 | 112.214.795 | 6.431.232 |
| - Chi phí lãi vay | 14.115.969 | 9.294.212 | 6.679.452 | 112.214.795 | 6.431.232 |
| Chi phí quản lý DN | 5.758.509.807 | 4.926.468.348 | 4.162.792.636 | 3.037.732.808 | 3.024.824.333 |
| LN thuần từ HĐKD | 8.655.849.749 | 5.878.461.398 | 8.122.614.703 | 9.145.843.620 | 2.182.044.314 |
| Lợi nhuận khác | -14.421.452 | 1.278.834.632 | 86.822.110 | -911.590.159 | 1.916.076.529 |
| LNTT kế toán | 8.641.428.297 | 7.157.296.030 | 8.209.436.813 | 8.234.253.461 | 4.098.120.843 |
| LNST Cổ đông CTY mẹ | 6.791.543.368 | 5.721.665.574 | 6.567.549.450 | 6.033.053.286 | 3.170.082.351 |
Doanh thu thuần của HMR có xu hướng thu hẹp trong giai đoạn 2021–2025. Từ mức đỉnh 87,77 tỷ đồng năm 2021, doanh thu giảm xuống 51,71 tỷ đồng năm 2022, hồi phục nhẹ lên 67,68 tỷ đồng năm 2023 trước khi giảm dần về 47,16 tỷ đồng vào năm 2025. Nhu cầu tiêu thụ đá xây dựng chậm lại từ các dự án hạ tầng lớn trong khu vực là nguyên nhân chính tác động đến sản lượng bán hàng.
Biên lợi nhuận gộp duy trì khá tốt ở mức 18% – 23% trong giai đoạn 2021–2024, nhưng giảm về 10,95% vào năm 2025 do giá vốn hàng bán tăng và chi phí nhiên liệu, khai thác biến động. Lợi nhuận gộp năm 2025 đạt 5,17 tỷ đồng.
Nỗ lực cắt giảm chi phí quản lý doanh nghiệp là điểm sáng trong công tác điều hành. Chi phí quản lý giảm liên tục từ 5,76 tỷ đồng năm 2021 xuống còn 3,02 tỷ đồng năm 2025. Bên cạnh đó, thu nhập khác đóng góp 1,92 tỷ đồng vào năm 2025 giúp bù đắp một phần cho sự suy giảm của hoạt động kinh doanh cốt lõi. Kết thúc năm 2025, lợi nhuận sau thuế của HMR đạt 3,17 tỷ đồng.
| Chỉ tiêu phân tích | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| EPS (VNĐ/cổ phiếu) | 1.210 | 1.019 | 1.170 | 1.075 | 565 |
| BVPS (VNĐ/cổ phiếu) | 12.851 | 13.811 | 13.780 | 13.829 | 14.339 |
| Biên lợi nhuận ròng (%) | 7,74% | 11,06% | 9,70% | 11,38% | 6,72% |
| ROA (%) | 7,76% | 6,28% | 6,55% | 6,61% | 3,50% |
| ROE (%) | 9,42% | 7,38% | 8,49% | 7,77% | 3,94% |
| P/E (lần) | 7,52 | 8,93 | 7,78 | 8,47 | 16,11 |
| P/B (lần) | 0,71 | 0,66 | 0,66 | 0,66 | 0,63 |
| Thanh toán hiện hành (lần) | 6,13 | 6,00 | 4,06 | 6,69 | 9,98 |
| Tỷ lệ Nợ/VCSH (lần) | 0,21 | 0,18 | 0,30 | 0,18 | 0,13 |
Với tổng vốn chủ sở hữu đạt 80,48 tỷ đồng trên 5.612.444 cổ phiếu, giá trị sổ sách (BVPS) của HMR tại thời điểm cuối năm 2025 đạt 14.339 VNĐ/cổ phiếu.
So với thị giá hiện tại là 9.100 VNĐ/cổ phiếu, cổ phiếu HMR đang giao dịch ở mức P/B chỉ 0,63 lần, tức là chiết khấu tới 36,5% so với giá trị sổ sách. Hệ số Nợ/VCSH chỉ ở mức 0,13 lần cho thấy doanh nghiệp hầu như không dùng nợ vay tài chính. Tuy nhiên, chỉ số P/E năm 2025 ở mức 16,11 lần do lợi nhuận sụt giảm, phản ánh thị trường đang chờ đợi sự phục hồi về mặt kết quả kinh doanh.
Hưởng lợi từ các dự án hạ tầng giao thông Bắc Trung Bộ: Nhu cầu đá xây dựng và đá rải đường tàu hỏa dự kiến sẽ tăng tốc khi các dự án nâng cấp tuyến đường sắt Bắc - Nam và hạ tầng giao thông tại Nghệ An, Thanh Hóa tiếp tục được triển khai.
Tiềm năng thu hồi công nợ giúp cải thiện dòng tiền: Nếu HMR đẩy mạnh thu hồi khối công nợ 63,34 tỷ đồng từ khách hàng, dòng tiền hoạt động sẽ gia tăng đột biến, tạo cơ sở cho việc nâng mức trả cổ tức bằng tiền mặt hoặc đầu tư nâng cấp máy móc khai thác.
Lợi thế tài nguyên mỏ đá: Sở hữu mỏ đá có cấp phép lâu dài giúp HMR duy trì hoạt động ổn định mà không tốn chi phí đầu tư mới quá lớn.
Trên biểu đồ kỹ thuật, cổ phiếu HMR sau giai đoạn biến động mạnh đã đi vào vùng tích lũy tạo nền quanh mốc 8.700 – 9.500 VNĐ/cổ phiếu. Thị giá 9.100 VNĐ đang nằm sát vùng đáy 52 tuần (8.700 VNĐ), với khối lượng giao dịch ở mức thấp phản ánh áp lực bán đã cạn kiệt.
Hệ số Beta 0,76 cho thấy cổ phiếu có độ biến động vừa phải. Vùng giá hiện tại cung cấp mức nền hỗ trợ cứng cho các vị thế tích lũy trung hạn.
Cổ phiếu HMR thích hợp cho nhà đầu tư giá trị, kiên nhẫn tìm kiếm các doanh nghiệp có tài sản thực, nợ vay thấp và đang giao dịch dưới giá trị sổ sách (P/B 0,63x).
Chiến lược phù hợp cho nhà đầu tư là chia nhỏ tỷ trọng mua tích lũy quanh vùng giá 8.800 – 9.200 VNĐ/cổ phiếu.