Cổ phiếu M10 của Tổng Công ty May 10 - CTCP (sàn UPCoM) phản ánh một trong những câu chuyện phục hồi và tăng trưởng ấn tượng nhất của ngành dệt may Việt Nam: doanh thu thuần vượt mốc 5.000 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế năm 2025 tăng trưởng tới 83% đạt 178,97 tỷ đồng, đưa EPS lên mức kỷ lục 5.636 đồng/cổ phiếu.
Bất chấp bối cảnh chi phí bán hàng gia tăng và áp lực cạnh tranh gay gắt từ chuỗi cung ứng toàn cầu, May 10 đã tái cơ cấu thành công chi phí quản lý doanh nghiệp, tối ưu hóa vòng quay hàng tồn kho và khai thác hiệu quả cả hai kênh: xuất khẩu gia công (OEM/FOB) lẫn thời trang nội địa. Tuy nhiên, cổ phiếu M10 hiện đang giao dịch ở mức định giá P/E chỉ 3,5 lần và P/B xấp xỉ 1,03 lần – mức chiết khấu cực kỳ hấp dẫn đối với một doanh nghiệp đầu ngành dệt may có ROE đạt đỉnh 28,54%.
Dưới đây là bài phân tích toàn diện về mã cổ phiếu M10 dựa trên số liệu báo cáo tài chính kiểm toán 5 năm (2021 – 2025), hệ thống chỉ số vận hành và biểu đồ kỹ thuật mới nhất.
Tổng Công ty May 10 - CTCP (tiền thân là các xưởng may quân trang thành lập từ năm 1946) là một trong những lá cờ đầu của ngành may mặc Việt Nam. Doanh nghiệp cổ phần hóa và niêm yết trên sàn UPCoM với mã chứng khoán M10.
May 10 sở hữu hệ sinh thái sản xuất và phân phối quy mô lớn:
Lợi thế cạnh tranh cốt lõi
Giai đoạn 2021 – 2025 chứng kiến sự tăng trưởng vượt bậc về quy mô doanh thu và sự bứt phá mạnh mẽ về lợi nhuận ròng của May 10, đặc biệt là cú húc lợi nhuận trong năm 2025.
| Chỉ tiêu Báo cáo KTKD | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| 1. Tổng doanh thu HĐKD | 3.467.719.878.794 | 4.548.703.932.979 | 4.139.737.619.391 | 4.660.199.353.022 | 5.010.690.065.872 |
| 2. Các khoản giảm trừ | 371.024.856 | 479.197.809 | 619.598.756 | 13.560.954.454 | 29.845.461 |
| 3. Doanh thu thuần | 3.467.348.853.938 | 4.548.224.735.170 | 4.139.118.020.635 | 4.646.638.398.568 | 5.010.660.220.411 |
| 4. Giá vốn hàng bán | 3.059.376.856.994 | 4.052.773.643.820 | 3.702.490.728.689 | 4.092.283.087.667 | 4.471.544.904.408 |
| 5. Lợi nhuận gộp | 407.971.996.944 | 495.451.091.350 | 436.627.291.946 | 554.355.310.901 | 539.115.316.003 |
| 6. Doanh thu tài chính | 44.215.276.862 | 120.427.209.948 | 114.051.452.578 | 120.824.962.897 | 114.982.448.025 |
| 7. Chi phí tài chính | 29.145.950.013 | 109.565.765.831 | 93.624.432.622 | 87.048.229.832 | 74.143.684.366 |
| Trong đó: CP lãi vay | 13.163.725.183 | 19.100.401.123 | 32.387.670.887 | 28.264.629.140 | 27.791.539.902 |
| 8. Chi phí bán hàng | 152.526.171.777 | 158.093.185.098 | 159.143.994.120 | 193.353.160.973 | 254.132.614.731 |
| 9. Chi phí quản lý DN | 184.210.680.389 | 199.491.519.211 | 177.892.829.166 | 252.646.178.013 | 113.974.649.201 |
| 10. LN thuần từ HĐKD | 86.304.471.627 | 148.727.831.158 | 120.017.488.616 | 142.132.704.980 | 211.846.815.730 |
| 11. Lợi nhuận khác | 5.263.050.364 | 1.517.708.532 | 3.415.834.161 | -1.116.917.123 | 605.787.098 |
| 12. LNTT | 91.567.521.991 | 150.245.539.690 | 123.433.322.777 | 141.015.787.857 | 212.452.602.828 |
| 13. Chi phí thuế TNDN | 15.613.621.385 | 26.405.602.304 | 20.219.235.501 | 43.224.349.871 | 33.482.601.941 |
| 14. LNST doanh nghiệp | 75.953.900.606 | 123.839.937.386 | 103.214.087.276 | 97.791.437.986 | 178.970.000.887 |
| 15. LNST CĐ cty mẹ | 75.841.826.125 | 123.839.937.386 | 103.214.087.276 | 97.791.437.986 | 178.970.000.887 |
Doanh thu thuần lập mốc lịch sử 5.010 tỷ đồng: Doanh thu thuần của M10 tăng liên tục từ 3.467 tỷ đồng (2021) lên 5.010 tỷ đồng (2025) (tăng 44,5% sau 5 năm). Điều này cho thấy khả năng duy trì tệp khách hàng xuất khẩu cốt lõi và sự mở rộng thành công hệ thống bán lẻ trong nước.
Tái cơ cấu chi phí vận hành – "Chìa khóa" bứt phá lợi nhuận 2025: Điểm nổi bật nhất trong BCTC năm 2025 là sự sụt giảm mạnh của Chi phí quản lý doanh nghiệp, giảm từ 252,65 tỷ đồng (2024) xuống còn 113,97 tỷ đồng (2025) (giảm hơn 54,8%). Mặc dù Chi phí bán hàng tăng lên 254,13 tỷ đồng do đẩy mạnh marketing và mở rộng chuỗi phân phối, sự cắt giảm quyết liệt chi phí quản lý đã giúp Lợi nhuận thuần từ HĐKD tăng tới 49%, đạt 211,85 tỷ đồng.
Lợi nhuận sau thuế bứt phá 83%: LNST năm 2025 đạt 178,97 tỷ đồng, tăng trưởng 83% so với năm 2024 (97,79 tỷ đồng) và vượt xa mốc đỉnh cũ năm 2022 (123,84 tỷ đồng). Tỷ lệ lãi ròng (Biên lợi nhuận ròng) nhờ đó tăng từ 2,1% (2024) lên 3,57% (2025) – mức cao nhất trong 5 năm qua.
Doanh thu tài chính ổn định & Chi phí lãi vay giảm: M10 duy trì nguồn doanh thu tài chính tích cực (đạt 114,98 tỷ đồng năm 2025), chủ yếu đến từ lãi tiền gửi và chênh lệch tỷ giá. Chi phí tài chính giảm dần từ 109,57 tỷ (2022) xuống còn 74,14 tỷ đồng (2025).
Bảng cân đối kế toán cho thấy May 10 là doanh nghiệp có quy mô tài sản mở rộng liên tục, đi kèm với việc tích lũy nguồn vốn chủ sở hữu rất vững chắc.
| Tài sản & Nguồn vốn | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| A. TÀI SẢN LƯU ĐỘNG | 1.505.593.180.257 | 1.734.181.012.983 | 1.781.338.762.540 | 2.054.803.490.754 | 2.094.088.030.559 |
| I. Tiền & Tương đương tiền | 38.116.860.811 | 285.029.490.479 | 152.062.411.416 | 231.856.066.687 | 100.898.329.570 |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 65.000.000.000 | 102.000.000.000 | 302.163.000.000 | 408.391.753.426 | 436.534.883.081 |
| III. Phải thu ngắn hạn | 523.695.887.050 | 450.095.995.216 | 530.464.134.762 | 538.181.967.723 | 548.296.121.473 |
| IV. Hàng tồn kho | 848.702.949.151 | 822.906.087.850 | 746.547.872.094 | 797.655.790.886 | 898.040.587.496 |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 30.077.483.245 | 74.149.439.438 | 50.101.344.268 | 78.717.912.032 | 110.318.108.939 |
| B. TÀI SẢN DÀI HẠN | 423.724.879.006 | 562.577.434.183 | 508.347.256.987 | 561.029.711.581 | 652.670.498.869 |
| I. Phải thu dài hạn | 26.447.416.324 | 8.268.834.652 | 15.394.680.697 | 9.640.991.997 | 7.325.494.046 |
| II. Tài sản cố định | 301.362.605.128 | 501.817.069.591 | 450.384.759.806 | 434.081.062.335 | 577.753.803.837 |
| III. Tài sản dở dang dài hạn | 71.258.211.472 | 581.252.126 | 1.368.470.076 | 76.485.875.449 | 10.482.429.703 |
| IV. Tài sản dài hạn khác | 24.656.646.082 | 51.910.277.814 | 41.199.346.408 | 40.821.781.800 | 57.108.771.283 |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN | 1.929.318.059.263 | 2.296.758.447.166 | 2.289.686.019.527 | 2.615.833.202.335 | 2.746.758.529.428 |
| A. NỢ PHẢI TRẢ | 1.513.719.595.949 | 1.806.561.827.507 | 1.755.212.538.493 | 2.046.653.729.535 | 2.061.806.178.742 |
| I. Nợ ngắn hạn | 1.403.357.699,025 | 1.609.990.612.816 | 1.599.371.245.032 | 1.901.088.267.605 | 1.864.467.749.838 |
| II. Nợ dài hạn | 110.361.896.924 | 196.571.214.691 | 155.841.293.461 | 145.565.461.930 | 197.338.428.904 |
| B. VỐN CHỦ SỞ HỮU | 415.598.463.314 | 490.196.619.659 | 534.473.481.034 | 569.179.472.800 | 684.952.350.686 |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 1.929.318.059.263 | 2.296.758.447.166 | 2.289.686.019.527 | 2.615.833.202.335 | 2.746.758.529.428 |
Tích lũy tài sản ngắn hạn & Lượng tiền gửi dồi dào: Tài sản lưu động chiếm tỷ trọng áp đảo (76,2% tổng tài sản năm 2025). Trong đó, M10 duy trì chiến lược nắm giữ tài sản tài chính an toàn: Lượng tiền mặt + Đầu tư tài chính ngắn hạn (tiền gửi ngân hàng) đạt tổng cộng 537,43 tỷ đồng năm 2025 (Tiền: 100,9 tỷ; Tiền gửi ngắn hạn: 436,53 tỷ). Điều này tạo ra nguồn thu tài chính dồi dào, đóng góp đáng kể vào LNTT.
Mở rộng năng lực sản xuất (Tài sản cố định tăng mạnh): Tài sản cố định năm 2025 tăng lên 577,75 tỷ đồng (so với 434,08 tỷ đồng năm 2024), phản ánh việc M10 đã hoàn tất kết chuyển các dự án đầu tư nhà máy dở dang (Chi phí XDCB dở dang giảm từ 76,49 tỷ xuống 10,48 tỷ đồng). Việc đưa dây chuyền mới vào vận hành sẽ tiếp tục gia tăng công suất cho giai đoạn tới.
Tăng trưởng Vốn chủ sở hữu bền vững: Vốn chủ sở hữu của May 10 đã tăng trưởng 64,8% từ 415,6 tỷ đồng (2021) lên 684,95 tỷ đồng năm 2025. Sự gia tăng nguồn vốn nội lực giúp doanh nghiệp chủ động trong kế hoạch kinh doanh mà không phụ thuộc quá đà vào nguồn vốn tài trợ bên ngoài.
| Nhóm Chỉ số Tài chính | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| Sức mạnh tài chính | |||||
| Thanh toán hiện hành (lần) | 1,07 | 1,08 | 1,11 | 1,08 | 1,12 |
| Thanh toán nhanh (lần) | 0,45 | 0,52 | 0,62 | 0,62 | 0,58 |
| Khả năng thanh toán lãi vay (lần) | 7,96 | 8,87 | 4,81 | 5,99 | 8,64 |
| Tỷ lệ Nợ / VCSH (lần) | 3,64 | 3,69 | 3,28 | 3,60 | 3,01 |
| Khả năng sinh lời (%) | |||||
| Tỷ lệ lãi gộp (%) | 11,77% | 10,89% | 10,55% | 11,93% | 10,76% |
| Tỷ lệ lãi ròng (%) | 2,19% | 2,72% | 2,49% | 2,10% | 3,57% |
| Tỷ lệ EBIT (%) | 3,02% | 3,72% | 3,77% | 3,64% | 4,79% |
| Hiệu quả quản lý (%) | |||||
| ROA (%) | 4,31% | 5,86% | 4,50% | 3,99% | 6,68% |
| ROE (%) | 18,71% | 27,34% | 20,15% | 17,72% | 28,54% |
| ROIC (%) | 12,24% | 16,52% | 13,15% | 11,10% | 17,16% |
| Khả năng hoạt động | |||||
| Vòng quay tổng tài sản (lần) | 1,97 | 2,15 | 1,80 | 1,89 | 1,87 |
| Vòng quay hàng tồn kho (lần) | 3,79 | 4,79 | 4,68 | 5,26 | 5,25 |
| Vòng quay khoản phải thu (lần) | 9,43 | 10,25 | 9,07 | 8,38 | 8,35 |
ROE bứt phá đỉnh lịch sử 28,54%: Nhờ LNST tăng mạnh năm 2025, chỉ số ROE của M10 đạt 28,54% (so với 17,72% năm 2024). Đây là hiệu suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu thuộc tốp cao nhất ngành dệt may niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Chỉ số ROA cũng tăng mạnh lên 6,68%.
Khả năng thanh toán lãi vay cực kỳ an toàn (8,64 lần): Chỉ số thanh toán lãi vay đạt 8,64 lần năm 2025 cho thấy dòng tiền từ hoạt động kinh doanh hoàn toàn thừa sức trang trải chi phí tài chính.
Tỷ lệ Nợ/VCSH giảm về mốc 3,01 lần: Do đặc thù ngành gia công may mặc cần nguồn vốn lưu động lớn tài trợ cho nguyên phụ liệu và các khoản phải thu xuất khẩu, M10 duy trì tỷ lệ Nợ/VCSH quanh mức 3,0 - 3,6 lần. Tuy nhiên, xu hướng năm 2025 ghi nhận tỷ lệ này đã giảm từ 3,60 lần xuống 3,01 lần khi vốn chủ sở hữu tăng mạnh.
Vòng quay hàng tồn kho tối ưu đỉnh cao (5,25 lần): May 10 duy trì hiệu suất quản trị tồn kho rất tốt, vòng quay hàng tồn kho ổn định ở mốc 5,25 lần/năm (khoảng 69 ngày/vòng quay), giúp tối ưu dòng tiền và giảm thiểu chi phí lưu kho.
| Chỉ số Định giá | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| P/E (lần) | 9,37 | 4,46 | 8,28 | 3,94 | 3,50 |
| P/S (lần) | 0,20 | 0,12 | 0,14 | 0,17 | 0,14 |
| P/B (lần) | 1,71 | 1,11 | 1,16 | 1,42 | 1,03 |
| EPS (Đồng/cp) | 2.508,02 | 4.095,27 | 3.250,76 | 3.079,97 | 5.636,72 |
Chỉ số P/E chỉ 3,50 lần: Với EPS năm 2025 đạt 5.636,72 đồng/cổ phiếu, định giá P/E hiện tại của M10 chỉ ở mức 3,50 lần. Đây là mức định giá siêu rẻ so với mức P/E trung bình ngành dệt may Việt Nam (thường dao động từ 8,0 – 11,0 lần).
Chỉ số P/B = 1,03 lần: Giá trị sổ sách (Book Value per share) của M10 đạt 21.572 VNĐ/cổ phiếu (VCSH 684,95 tỷ / 31,75 triệu cổ phiếu). M10 hiện đang giao dịch dưới giá trị sổ sách ròng (thị giá 19.70 VNĐ vs BVPS 21.57 VNĐ).
Diễn biến giá & Vùng tích lũy: Thị giá cổ phiếu M10 hiện đang giao dịch ở mức 19.70 VNĐ/cổ phiếu (biên độ 52 tuần: 18,49 – 22,59 VNĐ). Sau giai đoạn điều chỉnh từ vùng đỉnh 25.00 – 26.00 VNĐ (đầu năm 2025), cổ phiếu M10 đang thiết lập vùng nền giá tích lũy quanh mốc 19.00 – 20.00 VNĐ.
Thanh khoản đặc trưng sàn UPCoM: Khối lượng giao dịch trung bình 10 phiên (KLTB 10 ngày) đạt 7.100 cổ phiếu/phiên, giá trị giao dịch khoảng 0,17 tỷ đồng/phiên. Thanh khoản tương đối cô đặc do cơ cấu cổ đông tập trung (các quỹ và cổ đông lớn nắm giữ tỷ lệ cao).
Quy mô vốn hóa thị trường: Tổng vốn hóa thị trường của May 10 đạt 625,5 tỷ đồng, một con số rất khiêm tốn khi so sánh với quy mô doanh thu 5.000 tỷ đồng và LNST 179 tỷ đồng của doanh nghiệp.
Tiềm năng tăng trưởng
Rủi ro cần theo dõi
Chiến lược đầu tư
Chiến lược Tích lũy Đầu tư Giá trị (Value Investing): Cổ phiếu M10 là ứng viên hàng đầu cho nhà đầu tư giá trị tìm kiếm doanh nghiệp có nền tảng cơ bản vững mạnh, EPS cao (5.636 đồng), ROE > 28% và mức P/E siêu rẻ dưới 4 lần. Vùng mua tích lũy an toàn: 18.50 – 20.00 VNĐ/cổ phiếu.
Mục tiêu giá dài hạn: 32.000 – 35.000 VNĐ/cổ phiếu (tương ứng P/E mục tiêu từ 5,7x đến 6,2x).