Giá sầu riêng ngày hôm nay 6/10/2026 tiếp tục phân hóa giữa các vùng thu mua. Sầu Thái tại Đắk Lắk và Gia Lai có giá cao nhất lên tới 95.000 đồng/kg, trong khi Lâm Đồng dao động 80.000 - 87.000 đồng/kg và sầu Thái loại A tại Đồng bằng sông Cửu Long ở mức 78.000 đồng/kg.
Sầu Thái Đắk Lắk và Gia Lai dẫn đầu giá thu mua

Tại Đắk Lắk, sầu Thái loại A cơm chuẩn được thu mua 90.000 - 95.000 đồng/kg, loại B ở mức 70.000 - 75.000 đồng/kg.
Sầu Thái loại A thông thường dao động 83.000 - 90.000 đồng/kg, loại B 68.000 - 73.000 đồng/kg, loại C thương lượng. Sầu Thái hàng lỗi loại A đạt 70.000 đồng/kg, loại B 63.000 đồng/kg.
Các nhóm hàng khác gồm hàng dạt 34.000 - 35.000 đồng/kg, Xô AB 45.000 đồng/kg. Sầu Thái dạt ở mức 27.000 - 30.000 đồng/kg, hàng kem 13.000 - 18.000 đồng/kg.
Ri6 loại A tại Đắk Lắk đạt 35.000 đồng/kg, loại B 20.000 đồng/kg. Musang King hàng dạt ở mức 45.000 đồng/kg, loại B 56.000 đồng/kg.
Tại Gia Lai, sầu Thái loại A cơm chuẩn dao động 90.000 - 95.000 đồng/kg, loại B 70.000 đồng/kg, loại C thương lượng. Sầu Thái loại A ở mức 86.000 - 90.000 đồng/kg, loại B 72.000 đồng/kg, loại C thương lượng.
Sầu Thái hàng lỗi tại Gia Lai đạt 72.000 đồng/kg. Ri6 loại A và B lần lượt ở mức 35.000 đồng/kg và 20.000 đồng/kg.
Sầu Thái miền Tây và Lâm Đồng thấp hơn, Ri6 đạt 64.000 đồng/kg
Tại Đồng bằng sông Cửu Long, sầu Thái loại A được báo giá 78.000 đồng/kg, loại B 58.000 - 61.000 đồng/kg, loại C thương lượng. Sầu Thái dạt dao động 30.000 - 35.000 đồng/kg.
Ri6 loại A có giá 60.000 - 64.000 đồng/kg, loại B 45.000 - 47.000 đồng/kg, loại C thương lượng. Đây là mức giá Ri6 cao nhất trong các vùng được khảo sát.
Tại Lâm Đồng, sầu Thái loại A dao động 80.000 - 87.000 đồng/kg, loại B 60.000 đồng/kg. Sầu Thái hàng lỗi loại A được thu mua 60.000 - 68.000 đồng/kg.
Nhìn chung, Đắk Lắk đang ghi nhận mức thu mua sầu Thái cao nhất trong các vùng khảo sát, với sầu Thái cơm chuẩn đạt tối đa 95.000 đồng/kg. Trong khi đó, Ri6 tại Đồng bằng sông Cửu Long có mức giá cao hơn đáng kể so với Ri6 tại Tây Nguyên.
Giá sầu riêng hiện có sự chênh lệch lớn giữa các kho và nhóm hàng. Chất lượng trái, quy cách phân loại và hình thức thu mua tiếp tục là những yếu tố quan trọng tạo ra khoảng cách giá giữa từng vùng.