Giai đoạn 2021–2025 ghi nhận sự tăng trưởng ổn định và bản lĩnh của Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (Mã cổ phiếu BVS) trên thị trường tài chính Việt Nam. Trong năm 2025, tổng doanh thu hoạt động của doanh nghiệp đã chính thức vượt mốc 1.101,24 tỷ đồng (tăng 11,2% so với năm 2024), kéo theo Lợi nhuận sau thuế (LNST) tăng trưởng 12,3%, đạt 224,52 tỷ đồng.
Là thương hiệu chứng khoán lâu đời nhất Việt Nam với sự chống lưng vững chắc từ Tập đoàn Bảo Việt (BVH), BVS duy trì vị thế dẫn đầu trong mảng cho vay ký quỹ (margin) và tự doanh an toàn. Với việc cổ phiếu đang giao dịch ở mức P/B 0.79x, thấp hơn đáng kể so với trung bình ngành chứng khoán, BVS mở ra cơ hội đầu tư giá trị hấp dẫn. Bài phân tích cổ phiếu BVS dưới đây sẽ mổ xẻ toàn diện bức tranh tài chính 5 năm (2021–2025), năng lực vận hành và tiềm năng định giá của cổ phiếu trong năm 2026.

Được thành lập từ năm 1999, CTCP Chứng khoán Bảo Việt (BVS) là công ty chứng khoán đầu tiên thành lập và hoạt động trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Trải qua hơn 25 năm phát triển, BVS duy trì vị thế là một trong những định chế tài chính trung gian uy tín, cung cấp chuỗi dịch vụ tài chính toàn diện:
Cơ cấu vốn và dữ liệu giao dịch hiện tại
Giai đoạn 2021–2025 cho thấy năng lực quản trị doanh thu đa dạng của BVS, giúp công ty vượt qua các giai đoạn trầm lắng của thị trường (như năm 2022) và phục hồi mạnh mẽ trong 3 năm liên tiếp sau đó.
| Chỉ tiêu kinh doanh | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| I. DOANH THU HOẠT ĐỘNG | 1.138.320.047.459 | 855.266.055.502 | 870.493.836.206 | 990.555.836.109 | 1.101.240.032.207 |
| 1. Lãi FVTPL | 223.614.964.605 | 107.752.985.461 | 140.549.398.660 | 185.911.798.747 | 197.915.130.547 |
| 2. Lãi từ khoản đầu tư HTM | 31.105.614.175 | 50.642.025.591 | 68.220.441.026 | 52.740.536.523 | 74.366.854.927 |
| 3. Lãi từ cho vay & phải thu | 361.765.431.577 | 325.812.286.324 | 330.266.727.544 | 410.734.387.121 | 433.054.020.409 |
| 4. Doanh thu Môi giới | 467.669.525.660 | 320.154.341.569 | 307.765.343.020 | 318.591.880.347 | 374.328.183.924 |
| 5. Lãi từ tài sản AFS | 1.262.622.800 | 4.815.207.000 | 11.057.027.000 | 8.838.018.000 | 6.282.879.000 |
| 6. Doanh thu tư vấn & khác | 52.901.888.642 | 46.089.209.557 | 12.634.900.005 | 13.739.228.371 | 15.292.963.399 |
| II. CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG | 509.526.210.139 | 483.289.013.315 | 431.837.789.691 | 477.851.173.137 | 484.225.999.543 |
| 1. Lỗ tài sản FVTPL | 94.956.436.467 | 159.431.264.233 | 81.423.663.295 | 136.546.969.499 | 90.490.511.706 |
| 2. Chi phí Môi giới | 374.212.365.036 | 263.684.519.800 | 298.255.357.736 | 263.491.214.050 | 367.576.283.423 |
| 3. Chi phí HĐ tự doanh & khác | 40.357.408.636 | 60.173.229.282 | 52.158.768.660 | 77.812.989.588 | 26.159.204.414 |
| III. CHI PHÍ TÀI CHÍNH | 108.584.696.879 | 143.702.812.591 | 123.350.600.129 | 134.926.880.166 | 169.714.606.143 |
| Trong đó: Chi phí lãi vay | 108.584.696.879 | 134.707.639.269 | 123.350.587.766 | 134.926.880.166 | 169.714.061.265 |
| IV. CHI PHÍ QUẢN LÝ DN | 177.412.970.802 | 115.303.233.805 | 144.884.850.844 | 138.944.723.607 | 184.926.668.530 |
| TỔNG LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ | 351.027.954.489 | 181.003.755.273 | 235.224.563.178 | 240.929.589.736 | 265.060.173.195 |
| LNST TNDN | 282.944.321.418 | 146.887.886.231 | 195.723.439.903 | 199.953.861.613 | 224.517.382.995 |
Mảng cho vay Margin: Trụ cột tăng trưởng vững chắc
Lãi từ các khoản cho vay và phải thu năm 2025 đạt 433,05 tỷ đồng (chiếm 39,3% tổng doanh thu hoạt động). Mảng kinh doanh này duy trì đà tăng trưởng liên tục từ mức 325,81 tỷ (năm 2022) lên 433,05 tỷ (năm 2025), chứng tỏ năng lực quản trị rủi ro cấp margin hiệu quả và tệp khách hàng trung thành của BVS.
Hoạt động môi giới chứng khoán phục hồi
Doanh thu môi giới năm 2025 đạt 374,33 tỷ đồng, tăng 17,5% so với năm 2024 nhờ sự phục hồi của thanh khoản thị trường chung. Dù cạnh tranh gay gắt từ chiến lược "Zero Fee" của các CTCK ngoại, BVS vẫn giữ vững doanh thu nhờ tệp khách hàng tổ chức và tư vấn chất lượng cao.
Hiệu quả tự doanh FVTPL & HTM cải thiện
Đến cuối năm 2025, tổng tài sản của BVS chính thức cán mốc 7.033 tỷ đồng (tăng 24,9% so với năm 2024), trong đó tài sản tài chính ngắn hạn chiếm tới 92,1%.
| Chỉ tiêu tài sản & Nguồn vốn | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| A. TÀI SẢN NGẮN HẠN | 5.502.631.015.506 | 3.652.011.176.555 | 5.688.297.541.268 | 5.080.994.655.407 | 6.479.776.240.903 |
| 1. Tài sản tài chính (TSTC) | 5.495.078.417.628 | 3.647.834.488.748 | 5.684.952.740.491 | 5.074.653.021.947 | 6.473.913.240.205 |
| 2. Tài sản ngắn hạn khác | 7.552.597.878 | 4.176.687.807 | 3.344.800.777 | 6.341.633.460 | 5.863.000.698 |
| B. TÀI SẢN DÀI HẠN | 216.666.468.119 | 205.639.663.521 | 325.366.889.398 | 547.665.110.380 | 553.222.987.393 |
| 1. TSTC dài hạn (AFS...) | 176.359.811.937 | 158.916.403.455 | 275.469.505.832 | 471.214.589.773 | 482.784.510.127 |
| 2. Tài sản cố định & Khác | 40.306.656.182 | 46.723.260.066 | 49.897.383.566 | 76.450.520.607 | 70.438.477.266 |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN | 5.719.297.483.625 | 3.857.650.840.076 | 6.013.664.430.666 | 5.628.659.765.787 | 7.032.999.228.296 |
| C. NỢ PHẢI TRẢ | 3.574.845.820.516 | 1.676.711.034.031 | 3.698.887.715.085 | 3.153.287.233.438 | 4.376.210.636.405 |
| 1. Vay ngắn hạn | 2.505.695.690.235 | 980.000.000.000 | 3.358.260.821.143 | 2.908.548.369.811 | 4.070.368.955.884 |
| 2. Phải trả khác ngắn hạn | 930.355.012.650 | 678.279.740.016 | 311.549.616.035 | 210.432.963.268 | 260.321.818.849 |
| 3. Nợ dài hạn | 138.795.117.631 | 18.431.294.015 | 29.077.277.907 | 34.305.900.359 | 45.519.861.672 |
| D. VỐN CHỦ SỞ HỮU | 2.144.451.663.109 | 2.180.939.806.045 | 2.314.776.715.581 | 2.475.372.532.349 | 2.656.788.591.891 |
| 1. Vốn đầu tư của CSH | 1.332.095.854.220 | 1.332.095.854.220 | 1.332.095.854.220 | 1.332.095.854.220 | 1.332.095.854.220 |
| 2. LNST chưa phân phối | 595.500.543.952 | 670.849.424.233 | 717.443.961.211 | 809.702.675.728 | 902.146.986.182 |
| 3. Chênh lệch AFS & Quỹ | 216.855.264.937 | 177.994.527.592 | 265.236.899.850 | 333.573.999.801 | 422.545.751.489 |
| TỔNG NGUỒN VỐN | 5.719.297.483.625 | 3.857.650.840.076 | 6.013.664.430.666 | 5.628.659.765.787 | 7.032.999.228.296 |
Vốn chủ sở hữu của BVS duy trì đà tăng trưởng liên tục từ 2.144,45 tỷ đồng (năm 2021) lên 2.656,79 tỷ đồng (năm 2025). Điểm đặc biệt là BVS gia tăng vốn chủ sở hữu hoàn toàn thông qua lợi nhuận giữ lại tích lũy (902,15 tỷ đồng) và chênh lệch đánh giá tài sản AFS (130,46 tỷ đồng), thay vì pha loãng cổ phiếu liên tục như các CTCK khác trên thị trường. Giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu (BVPS) tính đến cuối năm 2025 đạt mốc 32.730 đồng/cổ phiếu.
Nhằm tài trợ cho mảng cho vay margin, BVS nâng dư nợ vay ngắn hạn lên 4.070,37 tỷ đồng vào năm 2025. Tỷ lệ Nợ/VCSH đạt 1,65 lần và Nợ/Tổng tài sản đạt 0,62 lần, nằm trong ngưỡng kiểm soát rủi ro an toàn theo quy định ngành chứng khoán.
| Chỉ số | 2021 | 2024 | 2025 | Đánh giá |
|---|---|---|---|---|
| EPS (đồng/CP) | 3.918,89 | 2.769,44 | 3.109,65 | Phục hồi |
| ROE | 14,08% | 8,35% | 8,75% | Cải thiện nhẹ |
| ROA | 6,20% | 3,44% | 3,55% | Cải thiện nhẹ |
| ROIC | 10,54% | 5,73% | 6,49% | Phục hồi |
| ROCE | 21,51% | 15,49% | 16,68% | Cải thiện |
| Biên lãi ròng | 24,86% | 20,19% | 20,39% | Ổn định |
| Biên lãi gộp | 55,24% | 51,76% | 56,03% | Tăng mạnh |
| Thanh toán hiện hành | 1,60x | 1,63x | 1,50x | Giảm nhẹ |
| Thanh toán lãi vay | 4,23x | 2,79x | 2,56x | Suy giảm |
| P/E | 10,23x | 13,36x | 9,36x | Định giá thấp hơn |
| P/B | 1,35x | 1,08x | 0,79x | Dưới 1 lần |
| P/S | 2,54x | 2,70x | 1,91x | Giảm |
Hiệu suất sinh lời phục hồi ổn định
Khả năng thanh toán lãi vay đảm bảo
Chỉ số thanh toán lãi vay đạt 2,56 lần trong năm 2025. Dù chi phí lãi vay tăng lên 169,71 tỷ đồng để tài trợ dư nợ margin, lợi nhuận gộp hoạt động tăng trưởng tương ứng vẫn đảm bảo khả năng trả nợ an toàn tuyệt đối.
Thị giá chiết khấu sâu so với giá trị tài sản ròng (P/B chỉ 0.79x): Thị giá hiện tại của BVS (25.900 đồng/CP) đang thấp hơn 20,9% so với Giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu (BVPS = 32.730 đồng/CP). Trong nhóm các công ty chứng khoán niêm yết top đầu, BVS là một trong những mã hiếm hoi giao dịch dưới giá trị sổ sách (P/B < 1.0x), mang lại vùng đệm an toàn rất lớn cho nhà đầu tư giá trị.
Hưởng lợi từ nâng hạng thị trường và hệ thống KRX/Giao dịch mới: Khi thị trường chứng khoán Việt Nam tiến gần tới mốc nâng hạng lên thị trường mới nổi (Emerging Markets), các CTCK có quy mô vốn lâu đời, quản trị rủi ro chuẩn mực và hỗ trợ giao dịch tổ chức tốt như BVS sẽ trực tiếp thụ hưởng đà tăng thanh khoản và phí dịch vụ.
Tiềm năng tăng vốn điều lệ: BVS đã duy trì mức vốn điều lệ 1.332 tỷ đồng trong nhiều năm liên tiếp. Với quy mô Lợi nhuận chưa phân phối tích lũy đã lên tới 902,15 tỷ đồng (bằng 67,7% vốn điều lệ), BVS sở hữu dư địa rất lớn để thực hiện chia thưởng cổ phiếu hoặc tăng vốn điều lệ, từ đó mở rộng room cho vay margin trong giai đoạn 2026–2027.
Rủi ro đầu tư cần lưu ý
Thị giá hiện tại của cổ phiếu BVS đang giao dịch ở mức 25.900 đồng mỗi cổ phiếu. Mức giá này tương ứng với chỉ số P/E đạt 9.36 lần và chỉ số P/B đạt 0.79 lần dựa trên dữ liệu tài chính năm 2025.
Đối với phương pháp định giá theo P/B, với một công ty chứng khoán có bề dày lịch sử và nền tảng tài chính an toàn như BVS, mức P/B mục tiêu hợp lý nằm trong khoảng từ 1.1 đến 1.2 lần. Theo phương pháp này, giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu đạt 32.730 đồng sẽ tương ứng với mức giá hợp lý từ 36.000 đến 39.200 đồng mỗi cổ phiếu.
Đối với phương pháp định giá theo P/E, áp dụng mức P/E mục tiêu từ 11.5 đến 12.5 lần là mức trung bình của ngành chứng khoán Việt Nam, kết hợp với lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu EPS năm 2025 đạt 3.109,65 đồng, giá trị cổ phiếu BVS được xác định nằm trong khoảng từ 35.700 đến 38.800 đồng mỗi cổ phiếu.
Tổng hợp các phương pháp định giá trên, mức giá trị hợp lý dành cho cổ phiếu BVS nằm trong khoảng từ 36.000 đến 39.000 đồng mỗi cổ phiếu. So với thị giá hiện tại là 25.900 đồng, cổ phiếu BVS đang sở hữu dư địa tăng giá tiềm năng đạt từ 39% đến 50.5%, mang lại vùng đệm an toàn lớn cho các quyết định đầu tư trung và dài hạn.
Chiến lược giao dịch
Phân tích cổ phiếu BVS cho thấy CTCP Chứng khoán Bảo Việt là một doanh nghiệp tài chính nền tảng tốt, sức khỏe tài chính lành mạnh và dư địa tăng trưởng cao. Việc thị giá đang bị chiết khấu sâu về mức P/B 0.79x (BVPS đạt 32.730 đồng/CP) mang lại cơ hội đầu tư tích sản hấp dẫn đối với một CTCK top đầu sở hữu mảng margin tăng trưởng đều đặn và lượng lợi nhuận giữ lại khổng lồ.
Lưu ý: Bài viết dựa trên dữ liệu báo cáo tài chính công khai và diễn biến thị trường, mang tính chất phân tích góc nhìn đầu tư và không phải là lời khuyên mua/bán trực tiếp.