Phân tích cổ phiếu CAN của Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long (Halong Canfoco) phác họa bức tranh tài chính đầy thách thức của một trong những thương hiệu thực phẩm lâu đời bậc nhất Việt Nam. Sở hữu dòng sản phẩm "Pâté Cột Đèn" và đồ hộp Halong Canfoco vô cùng quen thuộc với người tiêu dùng, doanh nghiệp vẫn phải đối mặt với bài toán sụt giảm lợi nhuận nghiêm trọng trong giai đoạn 2021–2025. Dù doanh thu thuần duy trì quanh ngưỡng 660–860 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế của công ty lại lao dốc từ mức 29,4 tỷ đồng (năm 2021) xuống còn vỏn vẹn 1,62 tỷ đồng (năm 2025) do gánh nặng chi phí bán hàng, áp lực chi phí nguyên liệu đầu vào và các khoản giảm trừ doanh thu tăng đột biến. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết báo cáo tài chính giai đoạn 2021–2025, cơ cấu nợ ngắn hạn, khả năng sinh lời cũng như diễn biến kỹ thuật thực tế trên sàn HNX để cung cấp góc nhìn đầu tư toàn diện nhất về mã cổ phiếu CAN.

Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long (Mã chứng khoán: CAN) là doanh nghiệp tiên phong trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm đóng hộp tại Việt Nam. Niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) với số lượng cổ phiếu lưu hành vỏn vẹn 5,0 triệu đơn vị, CAN sở hữu quy mô vốn hóa thị trường ở mức khá khiêm tốn, đạt khoảng 103 tỷ đồng (tại mức thị giá 20.600 VNĐ/cổ phiếu).
Sở hữu hệ thống nhà máy chế biến quy chuẩn cùng chuỗi phân phối trải dài toàn quốc, Halong Canfoco xây dựng vị thế vững chắc ở các nhóm sản phẩm chính bao gồm: đồ hộp thịt (pâté, thịt heo đóng hộp), đồ hộp thủy hải sản (cá ngừ, cá sốt cà), thực phẩm đông lạnh và các dòng sản phẩm xúc xích. Thương hiệu "Đồ hộp Hạ Long" mang lợi thế cạnh tranh lớn về độ nhận diện thương hiệu đối với người tiêu dùng nội địa.
Tuy nhiên, vị thế thương hiệu lâu đời không hoàn toàn giúp doanh nghiệp miễn nhiễm trước áp lực cạnh tranh. Ngành chế biến thực phẩm tiêu dùng nhanh (FMCG) tại Việt Nam ngày càng xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn đa quốc gia và các thương hiệu tư nhân trong nước. Điều này buộc CAN phải gia tăng chi phí thương mại và chiết khấu bán hàng, trực tiếp tác động tiêu cực lên hiệu quả hoạt động kinh doanh cuối cùng.
Mô hình hoạt động của Đồ hộp Hạ Long nằm ở khâu trung nguồn (midstream) của chuỗi giá trị ngành thực phẩm chế biến. Hoạt động sản xuất phụ thuộc lớn vào giá các loại nguyên liệu đầu vào như thịt heo, gia cầm, thủy hải sản, dầu ăn, cùng chi phí bao bì kim loại (sắt tây, nhôm đóng hộp).
Giai đoạn 2021–2025, biến động giá hàng hóa cơ bản cùng chi phí vận chuyển toàn cầu đã tác động trực tiếp đến giá vốn hàng bán của CAN:
Khi Chi phí bán hàng chiếm tới 73,5% tổng Lợi nhuận gộp thu được (năm 2025), kết hợp cùng Chi phí quản lý doanh nghiệp duy trì quanh mốc 30,7 – 33,8 tỷ đồng, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của CAN bị bào mòn gần như toàn bộ, chỉ còn vỏn vẹn 3,99 tỷ đồng trong năm 2025.
Báo cáo kết quả kinh doanh 5 năm liên tiếp (2021–2025) của CAN phản ánh xu hướng suy giảm rõ rệt cả về quy mô doanh thu lẫn lợi nhuận sau thuế.
| Chỉ tiêu Kết quả Kinh doanh | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| Tổng doanh thu HĐKD | 881.402.222.185 | 820.738.681.429 | 754.554.847.603 | 696.527.591.339 | 710.075.697.512 |
| Các khoản giảm trừ | 17.325.366.487 | 14.659.197.044 | 12.972.836.600 | 14.717.261.824 | 46.302.582.917 |
| Doanh thu thuần | 864.076.855.698 | 806.079.484.385 | 741.582.011.003 | 681.810.329.515 | 663.773.114.595 |
| Giá vốn hàng bán | 679.962.653.943 | 656.447.955.155 | 595.496.589.971 | 544.562.723.026 | 526.639.167.296 |
| Lợi nhuận gộp | 184.114.201.755 | 149.631.529.230 | 146.085.421.032 | 137.247.606.489 | 137.133.947.299 |
| Doanh thu tài chính | 3.615.674.801 | 7.526.352.035 | 5.453.432.900 | 2.820.498.416 | 3.725.176.408 |
| Chi phí tài chính | 9.025.382.828 | 15.139.858.698 | 15.683.616.744 | 8.720.150.694 | 5.292.287.839 |
| Trong đó: Chi phí lãi vay | 6.256.821.659 | 9.499.221.514 | 11.868.523.683 | 5.602.140.373 | 3.170.410.987 |
| Chi phí bán hàng | 107.276.328.366 | 86.511.957.520 | 91.895.484.100 | 96.723.816.555 | 100.877.741.791 |
| Chi phí quản lý DN | 33.816.247.255 | 33.817.049.073 | 31.319.545.903 | 31.651.364.668 | 30.696.099.040 |
| LN thuần từ HĐKD | 37.611.918.107 | 21.689.015.974 | 12.640.207.185 | 2.972.772.988 | 3.992.995.037 |
| Lợi nhuận khác | 610.210.904 | -1.594.033.538 | 4.126.312.412 | 174.713.244 | 858.411.259 |
| Tổng LNTT | 38.222.129.011 | 20.094.982.436 | 16.766.519.597 | 3.147.486.232 | 4.851.406.296 |
| Chi phí thuế TNDN | 8.803.663.735 | 4.077.769.488 | 4.697.407.466 | 1.021.498.570 | 3.229.489.547 |
| LNST cổ đông công ty mẹ | 29.418.465.276 | 16.017.212.948 | 12.069.112.131 | 2.125.987.662 | 1.621.916 |
Doanh thu thuần của CAN liên tục sụt giảm qua các năm:
Sự sụt giảm của doanh thu kéo theo đà lao dốc nghiêm trọng của chỉ số Lợi nhuận sau thuế:
Mặc dù doanh nghiệp đã rất tích cực cắt giảm Chi phí tài chính (từ 15,7 tỷ đồng năm 2023 xuống còn 5,29 tỷ đồng năm 2025, trong đó chi phí lãi vay giảm xuống 3,17 tỷ đồng), việc Chi phí bán hàng tăng lên mốc 100,9 tỷ đồng đã xóa tan thành quả tiết giảm chi phí tài chính.
Tính đến cuối năm 2025, tổng tài sản của Đồ hộp Hạ Long đạt 388,1 tỷ đồng, tăng 35,4% so với năm 2024 nhưng vẫn thấp hơn quy mô đỉnh 490,1 tỷ đồng của năm 2022.
| Chỉ tiêu Kết quả Kinh doanh | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| Tổng doanh thu HĐKD | 881.402.222.185 | 820.738.681.429 | 754.554.847.603 | 696.527.591.339 | 710.075.697.512 |
| Các khoản giảm trừ | 17.325.366.487 | 14.659.197.044 | 12.972.836.600 | 14.717.261.824 | 46.302.582.917 |
| Doanh thu thuần | 864.076.855.698 | 806.079.484.385 | 741.582.011.003 | 681.810.329.515 | 663.773.114.595 |
| Giá vốn hàng bán | 679.962.653.943 | 656.447.955.155 | 595.496.589.971 | 544.562.723.026 | 526.639.167.296 |
| Lợi nhuận gộp | 184.114.201.755 | 149.631.529.230 | 146.085.421.032 | 137.247.606.489 | 137.133.947.299 |
| Doanh thu tài chính | 3.615.674.801 | 7.526.352.035 | 5.453.432.900 | 2.820.498.416 | 3.725.176.408 |
| Chi phí tài chính | 9.025.382.828 | 15.139.858.698 | 15.683.616.744 | 8.720.150.694 | 5.292.287.839 |
| Trong đó: Chi phí lãi vay | 6.256.821.659 | 9.499.221.514 | 11.868.523.683 | 5.602.140.373 | 3.170.410.987 |
| Chi phí bán hàng | 107.276.328.366 | 86.511.957.520 | 91.895.484.100 | 96.723.816.555 | 100.877.741.791 |
| Chi phí quản lý DN | 33.816.247.255 | 33.817.049.073 | 31.319.545.903 | 31.651.364.668 | 30.696.099.040 |
| LN thuần từ HĐKD | 37.611.918.107 | 21.689.015.974 | 12.640.207.185 | 2.972.772.988 | 3.992.995.037 |
| Lợi nhuận khác | 610.210.904 | -1.594.033.538 | 4.126.312.412 | 174.713.244 | 858.411.259 |
| Tổng LNTT | 38.222.129.011 | 20.094.982.436 | 16.766.519.597 | 3.147.486.232 | 4.851.406.296 |
| Chi phí thuế TNDN | 8.803.663.735 | 4.077.769.488 | 4.697.407.466 | 1.021.498.570 | 3.229.489.547 |
| LNST cổ đông công ty mẹ | 29.418.465.276 | 16.017.212.948 | 12.069.112.131 | 2.125.987.662 | 1.621.916.749 |
Cơ cấu tài sản của CAN thể hiện đặc trưng của doanh nghiệp sản xuất - thương mại ngành FMCG:
Về cấu trúc nguồn vốn, CAN chịu áp lực tương đối từ cơ cấu nợ vay ngắn hạn:
| Nhóm chỉ số | Chi tiết chỉ số | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Khả năng sinh lợi (%) | Tỷ lệ lãi gộp | 21,31% | 18,56% | 19,70% | 20,13% | 20,66% |
| Tỷ lệ EBIT | 5,15% | 3,67% | 3,86% | 1,28% | 1,21% | |
| Tỷ lệ lãi từ HĐKD | 4,35% | 2,69% | 1,70% | 0,44% | 0,60% | |
| Tỷ lệ lãi ròng | 3,40% | 1,99% | 1,63% | 0,31% | 0,24% | |
| Sức mạnh tài chính (Lần) | Thanh toán hiện hành | 1,29 | 1,28 | 1,43 | 1,78 | 1,48 |
| Thanh toán nhanh | 0,34 | 0,23 | 0,31 | 0,67 | 0,68 | |
| Thanh toán lãi vay | 7,11 | 3,12 | 2,41 | 1,56 | 2,53 | |
| Nợ / Vốn chủ sở hữu | 2,08 | 2,32 | 1,65 | 0,96 | 1,63 | |
| Hiệu quả quản lý (%) | ROA | 6,90% | 3,39% | 2,70% | 0,62% | 0,48% |
| ROE | 21,21% | 10,84% | 8,06% | 1,43% | 1,10% | |
| ROIC | 12,86% | 7,07% | 5,92% | 2,25% | 0,45% | |
| ROCE | 30,93% | 19,38% | 18,51% | 5,69% | 5,13% | |
| Khả năng hoạt động (Vòng) | Vòng quay tổng TS | 2,03 | 1,71 | 1,66 | 1,98 | 1,97 |
| Vòng quay HTK | 2,56 | 2,08 | 1,90 | 2,56 | 3,12 | |
| Vòng quay các KPT | 11,63 | 10,53 | 12,08 | 11,76 | 10,86 | |
| Chỉ số định giá | EPS (Đồng) | 5.883,69 | 3.203,44 | 2.413,82 | 425,20 | 324,38 |
| P/E (Lần) | 9,69 | 15,22 | 8,17 | 127,00 | 96,80 | |
| P/B (Lần) | 1,93 | 1,65 | 2,24 | 1,85 | 1,06 | |
| P/S (Lần) | 0,33 | 0,30 | 0,46 | 0,40 | 0,24 |
Diễn biến tiêu cực về lợi nhuận đã kéo theo sự sụt giảm mạnh mẽ ở tất cả các chỉ số hiệu quả sinh lời của CAN trong giai đoạn 2021–2025:
Về định giá cổ phiếu:
Trên thị trường chứng khoán, cổ phiếu CAN hiện đang giao dịch xung quanh mức giá 20.600 VNĐ/cổ phiếu (giá đóng cửa tham chiếu), đưa tổng giá trị vốn hóa thị trường của Đồ hộp Hạ Long đạt khoảng 103 tỷ đồng. Trong vòng 52 tuần qua, cổ phiếu CAN biến động trong biên độ rất rộng từ 20.600 VNĐ đến 40.400 VNĐ/cổ phiếu, ghi nhận mức sụt giảm giá trị lên tới -40,97% trong 1 năm.
Đồ thị kỹ thuật giai đoạn 2022–2026 thể hiện xu hướng giảm giá kéo dài (Downtrend) rõ rệt:
Vùng giá 20.000 – 20.600 VNĐ/cổ phiếu hiện tại đang là vùng hỗ trợ đáy cũ kỹ thuật. Nhánh kháng cự gần nhất nằm ở ngưỡng 24.500 – 26.000 VNĐ/cổ phiếu.
Dựa trên kết quả phân tích tài chính giai đoạn 2021–2025 và diễn biến giao dịch thực tế, các luận điểm cốt lõi đối với cổ phiếu CAN bao gồm:
Sức hút thương hiệu & Tài sản ròng: Đồ hộp Hạ Long sở hữu thương hiệu tiêu dùng lâu đời Halong Canfoco với hệ thống nhà máy và bất động sản nhà xưởng có giá trị. Thị giá 20.600 VNĐ/cổ phiếu đang giao dịch chiết khấu gần 30% so với giá trị sổ sách (P/B 1,06 lần).
Lợi nhuận suy yếu sâu: Tình hình kinh doanh cốt lõi gặp nhiều lực cản. Lợi nhuận sau thuế năm 2025 chỉ còn 1,62 tỷ đồng khiến định giá P/E bị đẩy lên mốc vô cùng đắt đỏ (96,8 lần). Gánh nặng chi phí bán hàng và chiết khấu thương mại cao là rào cản lớn nhất ngăn lợi nhuận bứt phá.
Rủi ro thanh khoản cổ phiếu: Thanh khoản giao dịch hàng ngày tiệm cận về mốc 0 cổ phiếu. Điều này tạo ra rủi ro thanh khoản rất cao cho nhà đầu tư cá nhân khi muốn giải ngân hoặc thoát vị thế ngắn hạn.
Chiến lược đầu tư: Cổ phiếu CAN không phù hợp đối với các nhà đầu tư lướt sóng ngắn hạn hoặc nhà đầu tư yêu cầu thanh khoản cao. Cổ phiếu chỉ phù hợp với nhóm nhà đầu tư giá trị dài hạn, chấp nhận tích lũy cổ phiếu ở vùng giá thấp (quanh mốc 20.000 VNĐ/cổ phiếu), chờ đợi quá trình tái cấu trúc kênh phân phối, tiết giảm chi phí bán hàng hoặc các thương vụ thâu tóm (M&A) từ các tập đoàn thực phẩm lớn. Kỷ luật quản trị rủi ro cần tuân thủ nếu giá cổ phiếu bị vi phạm mốc hỗ trợ cứng 19.000 VNĐ/cổ phiếu.