Cổ phiếu HBS của Công ty Cổ phần Chứng khoán Hòa Bình (sàn HNX) phản ánh một trường hợp tái cơ cấu đặc biệt trong ngành dịch vụ tài chính Việt Nam: doanh nghiệp chủ động thu hẹp tối đa mảng môi giới và tự doanh chứng khoán truyền thống để chuyển dịch dòng tiền sang hoạt động tài chính, thu nhập khác và duy trì bảng cân đối kế toán siêu an toàn.
Bất chấp quy mô doanh thu hoạt động sụt giảm mạnh trong năm 2025, Chứng khoán Hòa Bình vẫn ghi nhận lợi nhuận sau thuế đạt 4,73 tỷ đồng nhờ khoản thu nhập khác đột biến 9,11 tỷ đồng. Đặc biệt, cổ phiếu HBS đang giao dịch ở mức định giá P/B chỉ 0,42 lần – tức thị giá đang bị chiết khấu tới gần 60% so với giá trị sổ sách thực tế (BVPS đạt xấp xỉ 10.500 đồng/cổ phiếu).
Công ty Cổ phần Chứng khoán Hòa Bình (mã chứng khoán: HBS) được thành lập theo Giấy phép hoạt động kinh doanh chứng khoán số 82/UBCK-GP do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 16/01/2008. HBS là một trong những công ty chứng khoán thuộc thế hệ thành lập trong giai đoạn bùng nổ đầu tiên của thị trường chứng khoán Việt Nam. Đến năm 2010, cổ phiếu HBS chính thức niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
Vốn điều lệ ban đầu của công ty là 135 tỷ đồng, sau đó được mở rộng và duy trì ổn định ở mốc gần 330.0 tỷ (tương ứng 32.999.980 cổ phiếu lưu hành) trong nhiều năm qua. Trụ sở chính của công ty đặt tại Hà Nội.
Mạng lưới nghiệp vụ và mô hình hoạt động kinh doanh
Theo giấy phép thành lập và hoạt động, HBS được phép thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán cốt lõi bao gồm:
Sự thay đổi trong định hướng kinh doanh chiến lược
Trong giai đoạn 2021 – 2025, khác với các công ty chứng khoán top đầu liên tục tăng vốn khủng để đua Top thị phần môi giới và mở rộng dư nợ cho vay Margin, HBS đã chủ động chọn chiến lược phòng thủ:
Giai đoạn 2021 – 2025 ghi nhận sự biến động lớn trong cơ cấu doanh thu của HBS. Từ một công ty có doanh thu môi giới và tự doanh đóng góp chính năm 2021–2022, HBS đã chuyển dịch hoàn toàn sang doanh thu tài chính và thu nhập khác trong năm 2025.
| Chỉ tiêu Báo cáo KTKD | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| I. DOANH THU HOẠT ĐỘNG | 20.665.275.827 | 18.424.244.438 | 38.574.068.184 | 29.012.168.263 | 854.372.510 |
| 1. Lãi FVTPL | 3.362.228.110 | 4.194.596.472 | 4.185.751.170 | 3.707.603.369 | 0 |
| 2. Lãi HTM (Tiền gửi đáo hạn) | 0 | 0 | 24.713.193.111 | 14.356.305.577 | 0 |
| 3. Doanh thu môi giới | 6.948.631.430 | 4.010.791.307 | 320.685.446 | 266.631.182 | 0 |
| 4. Doanh thu lưu ký | 0 | 0 | 0 | 0 | 854.372.510 |
| 5. Thu nhập hoạt động khác | 6.834.699.478 | 6.366.349.724 | 9.354.438.457 | 10.681.628.135 | 0 |
| II. CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG | 8.875.819.270 | 10.771.832.145 | 5.072.172.909 | 6.081.664.485 | 148.272.835 |
| 1. Lỗ FVTPL | 987.800 | 5.976.890.112 | 5.921.140 | 1.054.578.439 | 0 |
| 2. Chi phí môi giới | 8.343.086.194 | 4.794.942.033 | 4.847.134.008 | 4.826.528.692 | 0 |
| 3. Chi phí lưu ký & khác | 531.745.276 | 0 | 219.117.761 | 200.557.354 | 148.272.835 |
| III. DT HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | 4.841.181.165 | 10.912.147.156 | 535.516.925 | 682.850.294 | 5.496.752.054 |
| IV. CHI PHÍ TÀI CHÍNH | 9.041.039 | 1.892.097.163 | -734.657.054 | -80.317.321 | 0 |
| VI. CHI PHÍ QUẢN LÝ CTY | 7.938.615.414 | 9.975.069.865 | 12.371.958.139 | 11.094.451.214 | 9.400.828.129 |
| VII. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG | 8.682.981.269 | 6.697.392.421 | 22.400.111.115 | 12.599.220.179 | -3.197.976.400 |
| VIII. KẾT QUẢ KHÁC | 0 | -500.367.099 | -188.467.413 | -283.107.082 | 9.114.990.417 |
| IX. TỔNG LNTT | 8.682.981.269 | 6.197.025.322 | 22.211.643.702 | 12.316.113.097 | 5.917.014.017 |
| X. Chi phí thuế TNDN | 570.192.122 | 1.336.635.932 | 4.441.791.070 | 2.519.581.256 | 1.183.402.803 |
| XI. LNST DOANH NGHIỆP | 8.112.789.147 | 4.860.389.390 | 17.769.852.632 | 9.796.531.841 | 4.733.611.214 |
Mảng kinh doanh cốt lõi tạm dừng hoạt động mở rộng: Năm 2025 chứng kiến Doanh thu hoạt động sụt giảm về mốc 854 triệu đồng (toàn bộ đến từ doanh thu lưu ký), trong khi doanh thu môi giới và tự doanh ghi nhận bằng 0. Điều này phản ánh HBS đã chủ động rút khỏi mảng giao dịch chứng khoán thương mại để đưa tài sản về trạng thái tiền mặt/tiền gửi tích trữ.
Chi phí hoạt động giảm tối đa: Đi kèm với việc thu hẹp quy mô, chi phí hoạt động năm 2025 giảm mạnh chỉ còn 148 triệu đồng (so với 6,08 tỷ đồng năm 2024 và 10,77 tỷ đồng năm 2022). Chi phí quản lý công ty cũng được tiết giảm từ 11,09 tỷ (2024) về 9,40 tỷ đồng (2025).
Trụ cột từ Doanh thu tài chính và Thu nhập khác: Năm 2025, HBS ghi nhận 5,50 tỷ đồng doanh thu tài chính (tăng gấp 8 lần so với 2024 nhờ tiền lãi gửi ngân hàng) và 9,11 tỷ đồng thu nhập khác. Đây chính là động lực giúp HBS bù đắp chi phí vận hành và giữ LNST đạt mức dương 4,73 tỷ đồng.
Bảng cân đối kế toán của HBS mang đặc trưng của một doanh nghiệp giữ tiền mặt với tỷ lệ nợ vay gần như bằng 0 và tài sản chủ yếu là tiền/tài sản tài chính ngắn hạn.
| Tài sản & Nguồn vốn | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| A. TÀI SẢN NGẮN HẠN | 271.941.759.225 | 350.709.296.988 | 371.090.194.335 | 319.769.571.399 | 330.311.836.327 |
| I. Tài sản tài chính ngắn hạn | 271.424.483.254 | 348.811.449.166 | 369.306.483.599 | 318.231.219.917 | 330.311.836.327 |
| II. Tài sản ngắn hạn khác | 517.275.971 | 1.897.847.822 | 1.783.710.736 | 1.538.351.482 | 0 |
| B. TÀI SẢN DÀI HẠN | 130.068.234.545 | 55.054.255.615 | 53.098.829.422 | 49.132.904.043 | 46.125.134.575 |
| I. TSTC dài hạn | 5.074.663.249 | 5.662.566.086 | 6.397.223.140 | 6.477.540.461 | 8.376.160.000 |
| II. Tài sản cố định | 300.763.889 | 5.029.025.489 | 3.200.438.285 | 1.426.087.198 | 0 |
| III. Bất động sản đầu tư | 34.687.401.444 | 32.735.181.348 | 30.782.961.252 | 28.830.741.156 | 26.878.521.060 |
| V. Tài sản dài hạn khác | 90.005.405.963 | 11.627.482.692 | 12.718.206.745 | 12.398.535.228 | 10.870.453.515 |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN | 402.009.993.770 | 405.763.552.603 | 424.189.023.757 | 368.902.475.442 | 376.436.970.902 |
| C. NỢ PHẢI TRẢ | 4.501.047.112 | 3.597.036.283 | 4.252.654.805 | 6.058.027.293 | 29.943.892.888 |
| I. Nợ ngắn hạn | 4.501.047.112 | 3.597.036.283 | 4.252.654.805 | 6.058.027.293 | 29.943.892.888 |
| II. Nợ dài hạn | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| D. VỐN CHỦ SỞ HỮU | 397.508.946.658 | 402.166.516.320 | 419.936.368.952 | 362.844.448.149 | 346.493.078.014 |
| 1. Vốn đầu tư của CSH | 329.999.800.000 | 329.999.800.000 | 329.999.800.000 | 329.999.800.000 | 329.999.800.000 |
| 2. Quỹ dự trữ & rủi ro | 9.171.402.622 | 9.982.681.536 | 9.982.681.536 | 11.759.666.800 | 11.759.666.800 |
| 3. LNST chưa phân phối | 58.337.744.036 | 62.184.034.784 | 79.953.887.416 | 21.084.981.349 | 4.733.611.214 |
| TỔNG NGUỒN VỐN | 402.009.993.770 | 405.763.552.603 | 424.189.023.757 | 368.902.475.442 | 376.436.970.902 |
Tài sản ngắn hạn chiếm 87,7% tổng tài sản: Tài sản ngắn hạn năm 2025 đạt 330,31 tỷ đồng, hầu hết là tài sản tài chính có tính thanh khoản cao (tiền mặt và tiền gửi ngân hàng). Điều này đảm bảo HBS hoàn toàn không đối mặt với rủi ro thanh khoản.
Sở hữu Bất động sản đầu tư nguyên giá lớn: HBS nắm giữ mảng Bất động sản đầu tư với giá trị còn lại 26,88 tỷ đồng năm 2025. Đây là tài sản tạo dòng tiền cho thuê ổn định và có tiềm năng đánh giá lại theo giá thị trường thực tế.
Cơ cấu nợ siêu sạch – Không vay nợ tài chính: HBS hoàn toàn không có nợ vay ngân hàng hay nợ trái phiếu (Nợ dài hạn = 0). Nợ phải trả ngắn hạn năm 2025 tăng lên 29,94 tỷ đồng chủ yếu nằm ở khoản phải trả khác (28,76 tỷ đồng).
Vốn chủ sở hữu đạt 346,5 tỷ đồng: Vốn điều lệ niêm yết duy trì ở mốc 330 tỷ đồng (32.999.980 cổ phiếu). Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tích lũy còn lại 4,73 tỷ đồng.
| Nhóm Chỉ số Tài chính | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| Sức mạnh tài chính | |||||
| Thanh toán hiện hành (lần) | 60,42 | 97,50 | 87,26 | 52,78 | 11,03 |
| Tỷ lệ Nợ / VCSH (lần) | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,02 | 0,09 |
| Tỷ lệ Nợ / Tổng tài sản (lần) | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,02 | 0,08 |
| Khả năng sinh lời (%) | |||||
| Tỷ lệ lãi gộp (%) | 57,05% | 41,53% | 86,85% | 79,04% | 82,64% |
| Tỷ lệ lãi ròng (%) | 39,26% | 26,38% | 46,07% | 33,77% | 554,04% |
| Tỷ lệ EBIT (%) | 42,02% | 33,63% | 57,58% | 42,45% | 692,56% |
| Hiệu quả quản lý (%) | |||||
| ROA (%) | 2,04% | 1,20% | 4,28% | 2,47% | 1,27% |
| ROE (%) | 2,06% | 1,22% | 4,32% | 2,50% | 1,33% |
| ROIC (%) | 3,74% | 1,27% | 4,86% | 2,54% | 1,40% |
Tỷ lệ thanh toán hiện hành cực cao (11,03 lần): Dù giảm so với giai đoạn 2021–2024 do tăng khoản phải trả ngắn hạn khác, chỉ số thanh toán hiện hành 11,03 lần năm 2025 vẫn thuộc nhóm an toàn nhất toàn thị trường chứng khoán.
Tỷ lệ Nợ/VCSH chỉ 0,09 lần: Mức đòn bẩy tài chính gần như bằng 0 giúp doanh nghiệp hoàn toàn miễn nhiễm với rủi ro biến động lãi suất vay.
Tỷ lệ lãi ròng dị biệt năm 2025 (554,04%): Do doanh thu hoạt động giảm về 854 triệu đồng trong khi LNST đạt 4,73 tỷ đồng (nhờ đóng góp chính từ doanh thu tài chính 5,5 tỷ và thu nhập khác 9,11 tỷ), chỉ số biên lãi ròng trên doanh thu hoạt động đạt con số kỹ thuật rất cao.
ROE & ROA ở mức thấp (1,33% và 1,27%): Sự sụt giảm của chỉ số ROE từ đỉnh 4,32% (2023) xuống 1,33% (2025) cho thấy HBS chưa tối ưu hóa việc sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu lớn (346 tỷ đồng) để tạo ra hiệu quả lợi nhuận cao.
| Chỉ số Định giá | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| P/E (lần) | 66,33 | 35,98 | 15,04 | 20,88 | 30,67 |
| P/S (lần) | 26,03 | 9,49 | 6,93 | 7,05 | 169,95 |
| P/B (lần) | 1,35 | 0,43 | 0,64 | 0,56 | 0,42 |
| EPS (Đồng/cp) | 245,84 | 147,28 | 538,48 | 296,86 | 143,44 |
Tỷ số P/B ở mức thấp (0,42 lần): Giá trị sổ sách (BVPS) của HBS tại thời điểm cuối năm 2025 được tính bằng Vốn chủ sở hữu (346.493.078.014 đồng) chia cho Số lượng cổ phiếu lưu hành (32.999.980 cổ phiếu), đạt xấp xỉ 10.500 VNĐ/cổ phiếu.
Với giá thị trường quanh mốc 3,70 VNĐ/cổ phiếu, HBS đang giao dịch ở mức P/B 0,42 lần. Điều này đồng nghĩa với việc thị giá cổ phiếu đang bị chiết khấu tới 58% so với giá trị sổ sách thực tế.
Bảo chứng từ tiền mặt: Tổng tài sản ngắn hạn (chủ yếu là tiền và tương đương tiền) đạt 330,31 tỷ đồng. Sau khi trừ đi toàn bộ nợ phải trả (29,94 tỷ đồng), lượng tiền mặt ròng còn lại đạt 300,37 tỷ đồng (tương đương khoảng 9.100 VNĐ/cổ phiếu tiền mặt ròng). Thị giá 3,70 VNĐ hiện tại thấp hơn rất nhiều so với lượng tiền mặt ròng/cổ phiếu mà công ty đang nắm giữ.
Phân tích biểu đồ kỹ thuật HBS
Diễn biến giá & Vùng tích lũy: Thị giá cổ phiếu HBS hiện đang giao dịch ở mức 3,70 VNĐ/cổ phiếu (biên độ 52 tuần: 3,60 – 9,60 VNĐ). Sau giai đoạn sụt giảm từ vùng đỉnh 14,00 - 16,00 VNĐ, HBS đã rơi về vùng đáy lịch sử và đang đi ngang tích lũy quanh mốc 3,60 – 3,80 VNĐ.
Thanh khoản & Khối lượng giao dịch: Khối lượng giao dịch trung bình 10 phiên đạt khoảng 13.880 cổ phiếu/phiên. Tỷ lệ giao dịch trên thị trường thấp phản ánh sự thận trọng của dòng tiền ngắn hạn.
Vốn hóa thị trường: Vốn hóa thị trường hiện tại của HBS ở mức 122,1 tỷ đồng.
Điểm mạnh
Yếu tố rủi ro cần theo dõi
Định hướng đầu tư
Góc nhìn giá trị: HBS phù hợp cho mô hình theo dõi tài sản ròng tích trữ đối với các nhà đầu tư dài hạn, kiên nhẫn quan sát ở vùng giá tích lũy quanh 3,50 – 3,80 VNĐ/cổ phiếu.
Khung định giá tham chiếu: Nếu doanh nghiệp thực hiện tái cấu trúc thành công hoặc đưa P/B về mức trung bình ngành (khoảng 0,7x – 0,8x), giá trị tham chiếu hợp lý của cổ phiếu nằm trong khoảng 7,00 – 8,50 VNĐ/cổ phiếu.