Phân tích cổ phiếu HEV: Dù mảng kinh doanh cốt lõi năm 2025 báo lỗ ròng 748,6 triệu VNĐ do doanh thu xuất bản thu hẹp, CTCP Sách Đại học - Dạy nghề (HNX: HEV) lại sở hữu lượng tiền mặt và tiền gửi đột biến lên tới 61,48 tỷ VNĐ - tương đương 11.642 VNĐ/cổ phiếu (cao hơn 60% so với thị giá 7.300 VNĐ). Với định giá P/B ở mốc 0,57 lần cùng cấu trúc 0 đồng nợ vay, Cổ phiếu HEV thuộc nhóm cổ phiếu tài sản sâu đáng chú ý nhưng cũng đối mặt với thách thức thanh khoản cực thấp trên sàn HNX.
Công ty Cổ phần Sách Đại học - Dạy nghề (mã chứng khoán: HEV) là đơn vị thành viên thuộc Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, chuyên xuất bản, in ấn và phát hành các loại sách giáo trình, tài liệu tham khảo cho hệ đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề.
Thống kê thị trường cổ phiếu HEV:
Dựa trên dữ liệu biểu đồ kỹ thuật 5 năm thực tế của cổ phiếu HEV (HNX):
Xu hướng giá dài hạn: Cổ phiếu HEV từng ghi nhận đợt sóng tăng mạnh lên mốc đỉnh lịch sử quanh 45.000 - 50.000 VNĐ/cổ phiếu vào giai đoạn 2022 - 2023. Tuy nhiên, cổ phiếu sau đó đi vào chu kỳ đi ngang tích lũy kéo dài và bước vào đà sụt giảm mạnh từ năm 2024 đến nay, mất hơn 85% giá trị từ vùng đỉnh về mức thị giá 7.300 VNĐ/cổ phiếu.
Biến động ngắn và trung hạn: Biên độ giá trong 52 tuần dao động từ 5,50 đến 11,00 VNĐ/cổ phiếu. Cổ phiếu HEV đang giao dịch ở vùng đáy ngắn hạn quanh mốc 7.300 VNĐ và chịu áp lực suy giảm 28,43% trong vòng 1 năm qua.
Tín hiệu đường trung bình động (MA): Đường MA10 (7,51) và MA50 (7,55) đều đang nằm phía trên thị giá (7,30). Sự phân bố này cho thấy xu hướng ngắn và trung hạn vẫn đang chịu áp lực điều chỉnh đi xuống.
Đặc điểm thanh khoản: Khối lượng giao dịch bình quân 10 ngày chỉ đạt 100 cổ phiếu, có những phiên ghi nhận khối lượng bằng 0. Cổ phiếu HEV thuộc nhóm cổ phiếu siêu thanh khoản thấp (cổ phiếu cô đặc), giao dịch ngắt quãng và ít có sự tham gia của dòng tiền lớn hay dòng tiền tổ chức.
Doanh thu và lợi nhuận của HEV ghi nhận xu hướng suy thoái rõ rệt từ năm 2023 đến năm 2025 do áp lực thu hẹp thị phần xuất bản và sự thay đổi trong mô hình phân phối sách.
| Chỉ tiêu tài chính | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| 1. Doanh thu hoạt động KD | 38.850.263.056 | 40.051.891.923 | 15.584.587.903 | 24.741.368.045 | 9.153.513.279 |
| 2. Các khoản giảm trừ | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 3. Doanh thu thuần | 38.850.263.056 | 40.051.891.923 | 15.584.587.903 | 24.741.368.045 | 9.153.513.279 |
| 4. Giá vốn hàng bán | 29.073.081.667 | 30.763.413.558 | 12.407.999.809 | 20.396.141.898 | 5.711.934.684 |
| 5. Lợi nhuận gộp | 9.777.181.389 | 9.288.478.365 | 3.176.588.094 | 4.345.226.147 | 3.441.578.595 |
| 6. Doanh thu tài chính | 112.488.084 | 115.951.742 | 224.643.141 | 277.086.121 | 404.643.015 |
| 7. Chi phí tài chính | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Trong đó: Chi phí lãi vay | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 9. Chi phí bán hàng | 1.893.873.002 | 1.546.114.183 | 1.474.909.885 | 1.258.155.505 | 1.462.734.404 |
| 10. Chi phí quản lý DN | 5.603.889.586 | 5.779.744.318 | 3.471.276.209 | 3.169.070.672 | 3.028.347.574 |
| 11. LN thuần từ HĐKD | 2.391.906.885 | 2.078.571.606 | -1.544.954.859 | 195.086.091 | -644.860.368 |
| 14. Lợi nhuận khác | -5.554.334 | -29.110.071 | -214.023.702 | 6.398.751 | -103.788.280 |
| 15. Tổng LN trước thuế | 2.386.352.551 | 2.049.461.535 | -1.758.978.561 | 201.484.842 | -748.648.648 |
| 18. Chi phí thuế TNDN | 361.686.717 | 468.189.544 | 0 | 0 | 0 |
| 19. LN sau thuế TNDN | 2.024.665.834 | 1.581.271.991 | -1.758.978.561 | 201.484.842 | -748.648.648 |
| 21. LNST cổ đông CTY mẹ | 2.024.665.834 | 1.581.271.991 | -1.758.978.561 | 201.484.842 | -748.648.648 |
Đà giảm của quy mô doanh thu: Doanh thu thuần của HEV duy trì ổn định ở mức 38 - 40 tỷ VNĐ trong giai đoạn 2021 - 2022. Tuy nhiên, bước sang năm 2023, doanh thu giảm mạnh xuống 15,58 tỷ VNĐ và tiếp tục sụt giảm về mốc 9,15 tỷ VNĐ vào năm 2025 (giảm hơn 77% so với năm 2022).
Diễn biến lợi nhuận gộp: Mặc dù doanh thu thu hẹp, biên lợi nhuận gộp năm 2025 của HEV đạt 37,6% (lợi nhuận gộp 3,44 tỷ VNĐ trên 9,15 tỷ VNĐ doanh thu), cao hơn so với mức 25,2% của năm 2021. Điều này cho thấy công ty vẫn duy trì được biên giá gộp khá tốt trên mỗi sản phẩm sách bán ra.
Gánh nặng chi phí vận hành: Dù lợi nhuận gộp đạt 3,44 tỷ VNĐ năm 2025, tổng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp lại lên tới 4,49 tỷ VNĐ (chi phí bán hàng 1,46 tỷ VNĐ và chi phí quản lý 3,03 tỷ VNĐ). Chi phí cố định không thể cắt giảm tương ứng với đà giảm của doanh thu đã đẩy lợi nhuận thuần từ HĐKD năm 2025 xuống mức âm 644,86 triệu VNĐ.
Kết quả lợi nhuận ròng: Tình hình kinh doanh của HEV rơi vào trạng thái bấp bênh: năm 2023 báo lỗ ròng 1,76 tỷ VNĐ, năm 2024 phục hồi nhẹ đạt lãi 201,48 triệu VNĐ, và tiếp tục báo lỗ ròng 748,65 triệu VNĐ trong năm 2025.
Mặc dù kết quả kinh doanh gặp khó khăn, bảng cân đối kế toán của HEV lại ghi nhận sự gia tăng đột biến về quy mô tài sản và vốn chủ sở hữu trong năm 2025 nhờ đợt tăng vốn.
| Tài sản & Nguồn vốn | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| A. TÀI SẢN NGẮN HẠN | 20.236.174.186 | 16.550.015.872 | 12.761.852.904 | 19.723.567.738 | 67.616.608.697 |
| I. Tiền & tương đương tiền | 2.095.383.859 | 2.929.422.991 | 1.443.235.937 | 4.771.133.329 | 55.065.489.942 |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 5.000.000.000 | 5.000.000.000 | 4.047.445.023 | 6.568.000.000 | 6.410.000.000 |
| III. Phải thu ngắn hạn | 4.668.884.176 | 1.210.223.394 | 1.568.824.802 | 3.435.711.460 | 1.345.972.399 |
| IV. Hàng tồn kho | 8.410.069.151 | 7.409.254.488 | 5.679.674.642 | 4.935.955.283 | 4.787.800.886 |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 61.837.000 | 1.114.999 | 22.672.500 | 12.767.666 | 7.345.470 |
| B. TÀI SẢN DÀI HẠN | 1.182.278.040 | 1.520.441.934 | 955.562.928 | 513.661.162 | 259.831.436 |
| II. Tài sản cố định | 1.058.384.600 | 856.787.534 | 655.190.468 | 453.593.402 | 251.996.336 |
| VI. Tài sản dài hạn khác | 123.893.440 | 598.582.400 | 278.196.460 | 60.067.760 | 7.835.100 |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN | 21.418.452.226 | 18.070.457.806 | 13.717.415.832 | 20.237.228.900 | 67.876.440.133 |
| C. NỢ PHẢI TRẢ | 5.390.693.711 | 2.042.699.291 | 848.635.878 | 7.166.964.104 | 3.274.823.985 |
| I. Nợ ngắn hạn | 5.390.693.711 | 2.042.699.291 | 848.635.878 | 7.166.964.104 | 3.274.823.985 |
| II. Nợ dài hạn | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| D. VỐN CHỦ SỞ HỮU | 16.027.758.515 | 16.027.758.515 | 12.868.779.954 | 13.070.264.796 | 64.601.616.148 |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 21.418.452.226 | 18.070.457.806 | 13.717.415.832 | 20.237.228.900 | 67.876.440.133 |
Cơ cấu tài sản: Lượng tiền mặt dồi dào
Cấu trúc nguồn vốn: Không nợ vay tài chính
Mặc dù hiệu quả kinh doanh sụt giảm, chỉ số an toàn tài chính của HEV nằm ở nhóm cao trên thị trường.
Thanh khoản và an toàn cấu trúc nợ:
Chỉ số hiệu quả sử dụng vốn (ROA/ROE):
Tính toán các chỉ số định giá chính:
Thị giá HEV (7.300 VNĐ/cổ phiếu) đang giao dịch thấp hơn 37% so với lượng tiền mặt ròng sở hữu (11.642 VNĐ/cổ phiếu) và chiết khấu 43% so với giá trị sổ sách (12.920 VNĐ/cổ phiếu). Điều này cho thấy định giá cổ phiếu HEV về mặt tài sản đang ở vùng hấp dẫn. Tuy nhiên, định giá theo thu nhập (P/E) lại bị ảnh hưởng bởi kết quả thua lỗ của mảng kinh doanh cốt lõi.
Điểm mạnh và yếu tố hỗ trợ:
Rủi ro và hạn chế cần lưu ý:
Qua việc phân tích cổ phiếu HEV dựa trên báo cáo tài chính 2021 – 2025, có thể thấy HEV là trường hợp điển hình của một cổ phiếu tài sản sâu (Deep Value Asset). Doanh nghiệp sở hữu cấu trúc tài chính lành mạnh với lượng tiền mặt dồi dào vượt thị giá và hoàn toàn không nợ vay.
Tuy nhiên, rủi ro lớn nhất của HEV nằm ở hiệu quả hoạt động kinh doanh cốt lõi chưa cải thiện và thanh khoản giao dịch cổ phiếu rất thấp trên thị trường. Cổ phiếu HEV phù hợp hơn với các nhà đầu tư giá trị theo đuổi chiến lược nắm giữ tài sản dài hạn, chờ đợi doanh nghiệp tái cấu trúc mảng kinh doanh hoặc có chính sách chia cổ tức bằng tiền mặt trong tương lai.