Cổ phiếu KMR của Công ty Cổ phần Mirae (sàn HOSE) phản ánh rõ nét quá trình tái cơ cấu sức khỏe tài chính của một doanh nghiệp FDI gốc Hàn Quốc trong ngành dệt may: mặc dù quy mô doanh thu thuần suy giảm liên tục qua các năm do áp lực đơn hàng xuất khẩu, công ty đã chủ động cắt giảm mạnh nợ vay, nâng cao hệ số an toàn thanh khoản và duy trì biên lợi nhuận gộp ở mức xấp xỉ 17,7%.
Điểm sáng nổi bật nhất của Mirae chính là quản trị rủi ro nợ vay cực kỳ chủ động. Trong giai đoạn 2021 – 2025, tổng nợ phải trả của KMR đã giảm hơn 64,7%, kéo tỷ lệ Nợ/Vốn chủ sở hữu xuống mức an toàn kỷ lục là 0,25 lần. Tuy nhiên, việc quy mô tài sản thu hẹp, lợi nhuận ròng liên tục đi xuống và thanh khoản thị trường suy kiệt đã đẩy thị giá cổ phiếu KMR rơi về vùng Penny dưới giá trị sổ sách (P/B chỉ ở mức 0,26 lần).
Dưới đây là bài phân tích toàn diện về mã cổ phiếu KMR dựa trên số liệu báo cáo tài chính kiểm toán 5 năm (2021 – 2025), các chỉ số vận hành và biểu đồ kỹ thuật mới nhất.
Công ty Cổ phần Mirae (KMR) được thành lập từ năm 2001 với 100% vốn đầu tư ban đầu từ Hàn Quốc, sau đó chính thức niêm yết trên HOSE vào năm 2008. KMR là một trong những doanh nghiệp dẫn đầu Việt Nam về sản xuất các sản phẩm dệt phụ liệu chất lượng cao, bao gồm:
Mirae sở hữu lợi thế lớn nhờ hệ thống nhà máy hiện đại đặt tại Hưng Yên và Bình Dương, đạt tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt để cung ứng cho các tập đoàn thời trang lớn tại Hàn Quốc và Mỹ. Tuy nhiên, rào cản của KMR nằm ở chỗ phụ thuộc chặt chẽ vào chu kỳ tiêu dùng may mặc toàn cầu. Khi tổng cầu thế giới suy giảm và áp lực lạm phát tăng cao trong giai đoạn 2023 - 2025, đơn hàng của Mirae bị thu hẹp đáng kể.

Sự sụt giảm doanh thu của KMR qua các năm phản ánh bối cảnh khó khăn chung của ngành dệt may xuất khẩu, tuy nhiên biên lợi nhuận gộp lại ghi nhận điểm sáng tích cực nhờ nỗ lực tái cơ cấu cơ cấu sản phẩm.
| Chỉ tiêu Báo cáo KTKD | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| 1. Tổng doanh thu HĐKD | 494.512.891.008 | 598.974.736.935 | 493.678.640.808 | 411.624.057.742 | 296.239.159.759 |
| 2. Các khoản giảm trừ | 0 | 12.765.555 | 0 | 0 | 0 |
| 3. Doanh thu thuần | 494.512.891.008 | 598.961.971.380 | 493.678.640.808 | 411.624.057.742 | 296.239.159.759 |
| 4. Giá vốn hàng bán | 418.958.572.811 | 527.095.608.794 | 427.500.594.657 | 355.488.152.489 | 243.714.102.849 |
| 5. Lợi nhuận gộp | 75.554.318.197 | 71.866.362.586 | 66.178.046.151 | 56.135.905.253 | 52.525.056.910 |
| 6. Doanh thu tài chính | 2.741.623.230 | 4.794.237.440 | 4.397.870.161 | 6.031.672.468 | 2.505.611.723 |
| 7. Chi phí tài chính | 15.205.984.216 | 13.849.973.427 | 14.084.197.634 | 13.882.260.576 | 10.641.616.492 |
| Trong đó: CP lãi vay | 12.624.041.548 | 10.946.997.997 | 12.073.298.398 | 11.874.972.147 | 9.046.884.431 |
| 8. Chi phí bán hàng | 29.117.767.675 | 26.797.677.496 | 19.742.883.259 | 17.939.193.371 | 14.311.837.170 |
| 9. Chi phí quản lý DN | 20.237.345.140 | 23.921.075.045 | 21.182.749.301 | 19.668.402.701 | 19.642.707.664 |
| 10. LN thuần từ HĐKD | 13.734.844.396 | 12.091.874.058 | 15.566.086.118 | 10.677.721.073 | 10.434.507.307 |
| 11. Lợi nhuận khác | 9.600.810.391 | 10.637.577.621 | -2.817.968.609 | -1.103.984.524 | -2.251.927.096 |
| 12. LNTT | 23.335.654.787 | 22.729.451.679 | 12.748.117.509 | 9.573.736.549 | 8.182.580.211 |
| 13. Chi phí thuế TNDN | 5.263.191.909 | 5.882.434.511 | 2.933.215.345 | 2.719.376.059 | 2.487.826.045 |
| 14. LNST doanh nghiệp | 18.072.462.878 | 16.847.017.168 | 9.814.902.164 | 6.854.360.490 | 5.694.754.166 |
| 15. LNST CĐ cty mẹ | 18.072.462.878 | 16.847.017.168 | 9.814.902.164 | 6.854.360.490 | 5.694.754.166 |
Quy mô doanh thu thu hẹp liên tục: Doanh thu thuần của KMR đạt đỉnh năm 2022 ở mức 598,96 tỷ đồng, sau đó giảm dần xuống 493,68 tỷ đồng (2023), 411,62 tỷ đồng (2024) và xuống mức 296,24 tỷ đồng vào năm 2025 (giảm 50,5% so với mức đỉnh 2022). Xu hướng này phản ánh sự suy giảm quy mô đơn hàng phụ liệu bông dệt may toàn cầu.
Biên lợi nhuận gộp bứt phá lên đỉnh 5 năm: Dù doanh thu giảm, biên lợi nhuận gộp của KMR lại ghi nhận mức tăng ấn tượng từ 15,28% (2021), 12,0% (2022), 13,41% (2023), 13,64% (2024) và chạm mức kỷ lục 17,73% năm 2025. Điều này cho thấy KMR đã loại bỏ các mảng sản phẩm giá trị gia tăng thấp và tập trung vào các đơn hàng có biên lợi nhuận cao hơn.
Nỗ lực cắt giảm chi phí bán hàng và chi phí lãi vay: Nhờ việc cắt giảm mạnh dư nợ vay, Chi phí lãi vay năm 2025 giảm còn 9,05 tỷ đồng (giảm 28,3% so với đỉnh 12,62 tỷ đồng năm 2021). Chi phí bán hàng cũng được siết chặt từ 29,12 tỷ đồng (2021) xuống còn 14,31 tỷ đồng (2025).
Lợi nhuận ròng thu hẹp: Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ năm 2025 đạt 5,69 tỷ đồng, giảm dần từ mức đỉnh 18,07 tỷ đồng (2021) do áp lực quy mô doanh thu bị thu hẹp đáng kể.
Điểm sáng lớn nhất trên Bảng cân đối kế toán của Mirae chính là sự thu hẹp mạnh mẽ của nợ vay, mang lại cấu trúc nguồn vốn rất an toàn.
| Tài sản & Nguồn vốn | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| A. TÀI SẢN LƯU ĐỘNG | 788.809.707.350 | 675.732.790.882 | 663.046.581.128 | 656.635.297.067 | 587.141.646.932 |
| I. Tiền & Tương đương tiền | 22.192.859.019 | 24.576.721.677 | 32.794.050.729 | 19.043.041.946 | 10.916.757.687 |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| III. Phải thu ngắn hạn | 156.939.288.518 | 147.645.240.684 | 161.982.694.182 | 162.966.461.787 | 192.837.578.147 |
| IV. Hàng tồn kho | 596.830.235.711 | 486.416.861.676 | 457.648.224.075 | 470.613.917.627 | 380.056.927.167 |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 12.847.324.102 | 17.093.966.845 | 10.621.612.142 | 4.011.875.707 | 3.330.383.931 |
| B. TÀI SẢN DÀI HẠN | 286.173.547.331 | 251.018.879.109 | 216.357.900.390 | 203.938.277.417 | 225.898.109.693 |
| I. Tài sản cố định | 265.305.613.998 | 228.877.339.819 | 196.600.707.964 | 185.785.204.249 | 207.170.235.725 |
| II. Tài sản dở dang dài hạn | 7.970.812.145 | 9.769.844.215 | 7.939.838.507 | 5.593.050.468 | 5.446.587.851 |
| III. Tài sản dài hạn khác | 12.897.121.188 | 12.371.695.075 | 11.817.353.919 | 12.560.022.700 | 13.281.286.117 |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN | 1.074.983.254.681 | 926.751.669.991 | 879.404.481.518 | 860.573.574.484 | 813.039.756.625 |
| A. NỢ PHẢI TRẢ | 457.038.359.501 | 293.803.003.931 | 238.361.615.011 | 213.693.837.703 | 161.186.701.727 |
| I. Nợ ngắn hạn | 450.149.312.216 | 288.807.003.931 | 234.276.115.011 | 211.665.837.703 | 160.976.701.727 |
| II. Nợ dài hạn | 6.889.047.285 | 4.996.000.000 | 4.085.500.000 | 2.028.000.000 | 210.000.000 |
| B. VỐN CHỦ SỞ HỮU | 617.944.895.180 | 632.948.666.060 | 641.042.866.507 | 646.879.736.781 | 651.853.054.898 |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 1.074.983.254.681 | 926.751.669.991 | 879.404.481.518 | 860.573.574.484 | 813.039.756.625 |
Tài sản thu hẹp để nâng cao chất lượng: Tổng tài sản của KMR thu hẹp từ 1.074,98 tỷ đồng (2021) xuống 813,04 tỷ đồng (2025), giảm 24,4%. Việc thu hẹp này chủ yếu do KMR đẩy mạnh bán/xả hàng tồn kho để lấy tiền trả nợ ngân hàng. Hàng tồn kho giảm mạnh từ 596,83 tỷ đồng (2021) xuống còn 380,06 tỷ đồng (2025).
Chiến lược siết chặt Nợ phải trả ấn tượng: Nợ phải trả của KMR liên tục được hạ thấp từ 457,04 tỷ đồng (2021) xuống 293,80 tỷ đồng (2022), 238,36 tỷ đồng (2023), 213,69 tỷ đồng (2024) và chỉ còn 161,19 tỷ đồng năm 2025. Việc trả bớt nợ giúp giảm áp lực lãi vay rất lớn trong bối cảnh môi trường lãi suất biến động.
Nền tảng Vốn chủ sở hữu liên tục gia tăng: Vốn chủ sở hữu của KMR tăng trưởng bền vững từ 617,94 tỷ đồng (2021) lên 651,85 tỷ đồng năm 2025 nhờ tích lũy lợi nhuận giữ lại, tạo đệm đỡ tài sản vững chắc cho doanh nghiệp.
| Nhóm Chỉ số Tài chính | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| Sức mạnh tài chính | |||||
| Thanh toán hiện hành (lần) | 1,75 | 2,34 | 2,83 | 3,10 | 3,65 |
| Thanh toán nhanh (lần) | 0,40 | 0,60 | 0,83 | 0,86 | 1,27 |
| Khả năng thanh toán lãi vay (lần) | 2,85 | 3,08 | 2,06 | 1,81 | 1,90 |
| Tỷ lệ Nợ / VCSH (lần) | 0,74 | 0,46 | 0,37 | 0,33 | 0,25 |
| Khả năng sinh lời (%) | |||||
| Tỷ lệ lãi gộp (%) | 15,28% | 12,00% | 13,41% | 13,64% | 17,73% |
| Tỷ lệ lãi ròng (%) | 3,65% | 2,81% | 1,99% | 1,67% | 1,92% |
| Tỷ lệ EBIT (%) | 7,27% | 5,62% | 5,03% | 5,21% | 5,82% |
| Hiệu quả quản lý (%) | |||||
| ROA (%) | 1,66% | 1,68% | 1,09% | 0,79% | 0,68% |
| ROE (%) | 2,97% | 2,69% | 1,54% | 1,06% | 0,88% |
| ROIC (%) | 3,56% | 3,21% | 2,46% | 1,93% | 1,54% |
| Khả năng hoạt động | |||||
| Vòng quay tổng tài sản (lần) | 0,45 | 0,60 | 0,55 | 0,47 | 0,35 |
| Vòng quay hàng tồn kho (lần) | 0,72 | 0,97 | 0,91 | 0,77 | 0,57 |
| Vòng quay khoản phải thu (lần) | 8,39 | 10,77 | 8,42 | 6,74 | 4,87 |
Tỷ lệ thanh toán vượt trội: Tỷ lệ thanh toán hiện hành tăng vọt từ 1,75 lần (2021) lên 3,65 lần (2025). Đáng chú ý, tỷ lệ thanh toán nhanh cũng đã tăng từ 0,40 lần vượt mốc 1,27 lần năm 2025. Điều này xác nhận KMR đã hoàn toàn thoát khỏi nguy cơ rủi ro thanh khoản ngắn hạn.
Tỷ lệ Nợ/VCSH xuống mức an toàn kỷ lục (0,25 lần): Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu giảm liên tục từ 0,74 lần xuống 0,25 lần cho thấy tài sản của KMR hiện tại được tài trợ tới 80% bằng vốn chủ sở hữu.
Thách thức về ROE/ROA sụt giảm: Do doanh thu thu hẹp trong khi vốn chủ sở hữu ngày càng tăng, chỉ số ROE của KMR năm 2025 giảm xuống còn 0,88% và ROA còn 0,68%. Bài toán lớn nhất của HĐQT KMR thời điểm hiện tại không phải là chống chịu rủi ro mà là tìm kiếm động lực tăng trưởng doanh thu mới để tối ưu hóa nguồn vốn hiện có.
Xu hướng giá tích lũy vùng đáy Penny: Trải qua chu kỳ sụt giảm mạnh từ đỉnh cao năm 2022 (quanh mốc 12.000 – 13.000 VNĐ/cp), KMR đã rơi về vùng giá giao dịch quanh 2.20 VNĐ/cổ phiếu (giá đóng cửa hiện tại 2.20 VNĐ, biên độ 52 tuần: 2,13 – 3,18 VNĐ). Thị giá nằm dưới các đường trung bình động MA10 (2.30) và MA50 (2.37).
Khối lượng giao dịch sụt giảm (Dòng tiền đứng ngoài): Khối lượng giao dịch trung bình 10 phiên (KLTB 10 ngày) đạt khoảng 17.050 cổ phiếu/phiên, cho thấy sự cạn kệt thanh khoản và sự thiếu vắng dòng tiền đầu cơ lớn.
Vốn hóa thị trường siêu chiết khấu: Tổng vốn hóa thị trường của KMR hiện chỉ đạt 125,1 tỷ đồng, trong khi Vốn chủ sở hữu lên tới 651,85 tỷ đồng.
| Chỉ số Định giá | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| P/E (lần) | 31,16 | 9,32 | 20,46 | 26,97 | 29,56 |
| P/S (lần) | 1,14 | 0,26 | 0,41 | 0,45 | 0,57 |
| P/B (lần) | 0,91 | 0,25 | 0,31 | 0,29 | 0,26 |
| EPS (Đồng/cp) | 317,74 | 296,21 | 172,56 | 120,51 | 100,12 |
Định giá P/B = 0,26 lần (Mức chiết khấu tới 74%): Giá trị sổ sách (Book Value per share) của KMR đạt 11.460 VNĐ/cổ phiếu (VCSH 651,85 tỷ / 56,88 triệu cổ phiếu). Với thị giá thị trường chỉ 2.200 VNĐ/cổ phiếu, cổ phiếu KMR đang được giao dịch ở mức chiết khấu sâu tới 74% so với giá trị sổ sách ròng.
Chỉ số P/E duy trì quanh 29,56 lần: Do EPS năm 2025 đạt 100,12 đồng/cổ phiếu, chỉ số P/E ở mức xấp xỉ 29,5 lần.
Cơ hội
Rủi ro cần quản trị
Chiến lược giải ngân
Nhà đầu tư cá nhân / Tích lũy tài sản: KMR phù hợp cho chiến lược mua tích lũy giá rẻ ở vùng 2.00 – 2.20 VNĐ/cổ phiếu với tầm nhìn dài hạn, chờ đợi sóng phục hồi ngành dệt may hoặc nhịp định giá lại P/B của thị trường.
Nhà đầu tư ngắn hạn / Lướt sóng: Cần kiên nhẫn chờ đợi tín hiệu dòng tiền cải thiện (Volume bứt phá vượt KLTB 20 phiên) trước khi tham gia mở vị thế mua đuổi.