Công ty Cổ phần Đầu tư Cầu đường CII (Sàn HOSE: LGC) đóng vai trò là "gà đẻ trứng vàng" phụ trách mảng đầu tư, vận hành hạ tầng giao thông BOT trong hệ sinh thái của Công ty Cổ phần Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật TP.HCM (CII). Bài phân tích cổ phiếu LGC sẽ đi sâu bóc tách toàn diện sức khỏe tài chính giai đoạn 2021–2025, đánh giá thực trạng cấu trúc đòn bẩy nợ vay, khả năng sinh lời từ các dự án BOT trọng điểm cũng như dự báo triển vọng kinh doanh giai đoạn 2026-2030.

Công ty Cổ phần Đầu tư Cầu đường CII được thành lập nhằm tập trung quản lý và phát triển các dự án hạ tầng giao thông theo hình thức hợp đồng BOT (Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao). Sở hữu danh mục các tuyến đường huyết mạch kết nối TP.HCM với các tỉnh Tây Nam Bộ và Đông Nam Bộ, LGC duy trì nguồn thu phí dịch vụ đường bộ quy mô lớn và tăng trưởng ổn định qua từng năm.
Mô hình hoạt động của LGC mang tính chất đặc thù của ngành hạ tầng giao thông: vốn đầu tư ban đầu cực lớn, tỷ lệ đòn bẩy tài chính cao, doanh thu ổn định và biên lợi nhuận gộp ở mức rất cao nhờ chi phí vận hành cố định.
| Khoản mục tài chính | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| A. TÀI SẢN NGẮN HẠN | 1.187.131.675.840 | 1.244.384.275.923 | 1.727.961.289.823 | 1.942.794.069.640 | 1.885.125.115.696 |
| - Tiền & tương đương tiền | 182.456.553.643 | 97.843.229.219 | 705.492.714.069 | 305.454.143.139 | 383.278.319.129 |
| - Đầu tư tài chính ngắn hạn | 28.231.557.604 | 565.775.000 | 7.595.478.187 | 624.142.948.403 | 649.014.313.830 |
| - Phải thu ngắn hạn | 923.688.927.069 | 1.119.559.946.553 | 992.788.275.552 | 992.482.022.522 | 828.847.357.558 |
| - Hàng tồn kho | 26.034.647.618 | 17.298.527.842 | 6.149.680.853 | 9.498.552.800 | 1.020.461.985 |
| - Tài sản ngắn hạn khác | 26.719.989.906 | 9.116.797.309 | 15.935.141.162 | 11.216.402.776 | 22.964.663.194 |
| B. TÀI SẢN DÀI HẠN | 10.991.035.032.872 | 11.505.699.006.441 | 21.185.742.049.392 | 21.520.717.677.521 | 21.605.310.989.790 |
| - Phải thu dài hạn | 1.405.596.638.070 | 1.735.950.146.902 | 1.212.632.401.892 | 1.470.333.097.065 | 1.683.279.695.808 |
| - Tài sản cố định | 7.280.084.283.087 | 6.814.117.887.136 | 16.386.593.371.503 | 15.863.940.090.936 | 15.284.340.351.895 |
| - Tài sản dở dang dài hạn | 41.849.505.358 | 58.625.364.963 | 68.329.293.026 | 36.891.386.840 | 1.814.895.263 |
| - Đầu tư tài chính dài hạn | 831.594.007.099 | 869.167.010.832 | 0 | 0 | 0 |
| - Tài sản dài hạn khác | 1.431.910.599,258 | 2.027.838.596.608 | 3.518.186.982.971 | 4.149.553.102.680 | 4.635.876.046.824 |
| - Lợi thế thương mại | 53.731.004.363 | 42.876.003.488 | 279.549.817.734 | 245.568.385.618 | 211.899.225.129 |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN | 12.178.166.708.712 | 12.750.083.282.364 | 22.913.703.339.215 | 23.463.511.747.161 | 23.490.436.105.486 |
| A. NỢ PHẢI TRẢ | 7.489.928.508.899 | 7.906.613.470.479 | 17.729.845.316.439 | 17.778.676.037.735 | 17.319.464.532.476 |
| - Nợ ngắn hạn | 1.396.774.183.163 | 2.222.581.550.638 | 3.101.256.166.008 | 1.761.657.191.893 | 2.180.738.025.476 |
| - Nợ dài hạn | 6.093.154.325.736 | 5.684.031.919.841 | 14.628.589.150.431 | 16.017.018.845.842 | 15.138.726.507.000 |
| B. VỐN CHỦ SỞ HỮU | 4.688.238.199.813 | 4.843.469.811.885 | 5.183.858.022.776 | 5.684.835.709.426 | 6.170.971.573.010 |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 12.178.166.708.712 | 12.750.083.282.364 | 22.913.703.339.215 | 23.463.511.747.161 | 23.490.436.105.486 |
Quy mô tổng tài sản của LGC đã ghi nhận bước ngoặt tăng vọt vào năm 2023 khi tăng gần 80% từ mức 12.750 tỷ đồng (năm 2022) lên 22.914 tỷ đồng, sau đó duy trì ổn định quanh mốc 23.490 tỷ đồng đến cuối năm 2025. Sự nhảy vọt này đến từ việc hợp nhất các dự án BOT quy mô lớn, đưa tài sản cố định tăng từ 6.814 tỷ đồng lên đỉnh điểm 16.386 tỷ đồng năm 2023. Đến năm 2025, tài sản cố định hạ về mức 15.284 tỷ đồng do tiến trình khấu hao hàng năm.
Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng áp đảo đến 91,98% tổng tài sản của LGC. Ngoại trừ tài sản cố định là các quyền thu phí đường bộ, LGC còn ghi nhận khoản tài sản dài hạn khác tăng dần từ 1.431 tỷ đồng năm 2021 lên 4.635 tỷ đồng vào năm 2025, phản ánh các khoản chi phí trả trước dài hạn cũng như thế chấp dự án. Các khoản phải thu ngắn và dài hạn được kiểm soát tương đối chặt chẽ, trong đó phải thu ngắn hạn giảm đáng kể từ 1.119 tỷ đồng năm 2022 xuống còn 828,8 tỷ đồng vào năm 2025.
Cơ cấu nguồn vốn của LGC phụ thuộc rất lớn vào nợ vay dài hạn để tài trợ cho các công trình BOT. Tổng nợ phải trả của LGC tại thời điểm cuối năm 2025 đạt 17.319 tỷ đồng, chiếm tới 73,73% tổng nguồn vốn. Trong đó, nợ dài hạn chiếm 15.138 tỷ đồng (chiếm 87,4% tổng nợ). Dù áp lực trả nợ vay là rất lớn, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cũng tích lũy tăng trưởng đều đặn từ 4.688 tỷ đồng năm 2021 lên 6.170 tỷ đồng vào năm 2025 nhờ giữ lại lợi nhuận hoạt động.
| Chỉ tiêu tài chính | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| Tổng doanh thu | 948.895.984.301 | 1.447.394.346.192 | 1.702.630.820.294 | 2.606.007.502.075 | 2.700.684.864.891 |
| Giảm trừ doanh thu | 48.659.514.547 | 106.692.788.920 | 105.606.623.638 | 102.449.115.744 | 102.449.115.744 |
| Doanh thu thuần | 900.236.469.754 | 1.340.701.557.272 | 1.597.024.196.656 | 2.503.558.386.331 | 2.598.235.749.147 |
| Giá vốn hàng bán | 370.159.850.116 | 519.779.791.073 | 526.737.780.940 | 813.805.866.892 | 952.278.200.290 |
| Lợi nhuận gộp | 530.076.619.638 | 820.921.766.199 | 1.070.286.415.716 | 1.689.752.519.439 | 1.645.957.548.857 |
| Biên lợi nhuận gộp | 58,88% | 61,23% | 67,02% | 67,49% | 63,35% |
| Doanh thu tài chính | 133.388.814.542 | 92.189.051.837 | 418.227.268.368 | 454.757.936.361 | 432.934.297.016 |
| Chi phí tài chính | 236.887.811.622 | 298.785.813.177 | 345.210.640.419 | 1.018.887.203.997 | 1.033.414.985.756 |
| Chi phí lãi vay | 232.453.362.533 | 293.974.293.452 | 344.029.156.218 | 1.007.557.010.065 | 1.024.001.223.755 |
| Chi phí bán hàng | 69.824.424.524 | 107.658.614.261 | 114.902.865.864 | 124.409.382.279 | 121.979.080.328 |
| Chi phí quản lý DN | 101.660.096.420 | 57.840.805.877 | 131.139.415.722 | 176.214.650.074 | 161.179.671.119 |
| LN thuần từ HĐKD | 255.093.101.614 | 486.012.135.166 | 966.811.787.185 | 824.999.219.450 | 762.318.108.670 |
| Lợi nhuận khác | -822.882.432 | -204.372.013 | -1.625.174.374 | -269.989.197 | 7.191.699.936 |
| LNTT kế toán | 254.270.219.182 | 485.807.763.153 | 965.186.612.811 | 824.729.230.253 | 769.509.808.606 |
| Chi phí thuế TNDN | -53.603.515.024 | 23.216.561.873 | 37.957.700.278 | 33.085.058.220 | 50.664.394.625 |
| LNST doanh nghiệp | 307.873.734.206 | 462.591.201.280 | 927.228.912.533 | 791.644.172.033 | 718.845.413.981 |
| LNST Cổ đông CTY mẹ | 208.459.963.845 | 291.247.556.840 | 691.595.269.613 | 531.809.949.326 | 510.380.261.108 |
Doanh thu thuần của LGC chứng kiến đà tăng trưởng vọt cấp kỳ trong giai đoạn 5 năm. Từ mốc 900,2 tỷ đồng năm 2021, doanh thu tăng gần gấp ba lần lên 2.598,2 tỷ đồng vào năm 2025. Sự bùng nổ diễn ra mạnh nhất vào năm 2024 khi dự án BOT Cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận và các trạm thu phí thành phần đi vào vận hành ổn định thương mại, đem lại dòng tiền thu phí dồi dào.
Lợi nhuận gộp của LGC đạt mức rất cao nhờ đặc thù biên lợi nhuận gộp ngành BOT luôn duy trì từ 58,88% đến 67,49%. Năm 2024, lợi nhuận gộp chạm đỉnh ở mốc 1.689,7 tỷ đồng và giữ vững ở mức 1.645,9 tỷ đồng năm 2025.
Tuy nhiên, áp lực lớn nhất cản bước đà tăng trưởng lợi nhuận ròng của LGC chính là chi phí lãi vay. Khi hợp nhận các dự án BOT lớn vào năm 2024, chi phí tài chính của LGC nhảy vọt từ 345,2 tỷ đồng (năm 2023) lên 1.018,8 tỷ đồng (năm 2024) và tiếp tục ở mức 1.033,4 tỷ đồng trong năm 2025. Việc chi phí lãi vay bào mòn phần lớn lợi nhuận gộp khiến LNST của cổ đông công ty mẹ sau khi đạt đỉnh 691,6 tỷ đồng năm 2023 đã hạ nhiệt về mức 531,8 tỷ đồng năm 2024 và 510,4 tỷ đồng vào năm 2025.
| Chỉ tiêu phân tích | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| EPS (VNĐ/cổ phiếu) | 1.080,92 | 1.510,19 | 3.586,09 | 2.757,57 | 2.405,98 |
| BVPS (VNĐ/cổ phiếu) | 22.100 | 22.832 | 24.437 | 26.799 | 29.090 |
| Biên lợi nhuận ròng (%) | 23,16% | 21,72% | 43,30% | 21,24% | 19,64% |
| Tỷ lệ EBIT/Doanh thu (%) | 54,07% | 58,16% | 81,98% | 73,19% | 69,03% |
| ROA (%) | 1,73% | 2,34% | 3,88% | 2,29% | 2,17% |
| ROE (%) | 4,57% | 6,11% | 13,79% | 9,79% | 8,61% |
| ROIC (%) | 4,27% | 6,86% | 8,90% | 9,58% | 8,91% |
| P/E (lần) | 44,53 | 37,74 | 14,28 | 24,82 | 21,65 |
| P/B (lần) | 2,81 | 3,13 | 2,82 | 3,36 | 2,52 |
| Thanh toán hiện hành (lần) | 0,85 | 0,56 | 0,56 | 1,10 | 0,86 |
| Thanh toán lãi vay (lần) | 2,09 | 2,65 | 3,81 | 1,82 | 1,75 |
| Tỷ lệ Nợ/VCSH (lần) | 1,60 | 1,63 | 3,42 | 3,13 | 2,81 |
Chỉ số ROE của LGC duy trì ở mức khá tốt từ 8,61% đến 13,79% trong giai đoạn 2023–2025. Nhờ biên EBITDA tốt từ mảng thu phí, doanh nghiệp liên tục tạo ra dòng tiền thuần hoạt động kinh doanh dương mạnh mẽ.
Về chỉ số thanh toán, do nợ ngắn hạn chịu áp lực từ các khoản gốc vay ngân hàng đến hạn trả hàng năm, hệ số thanh toán hiện hành của LGC năm 2025 ở mức 0,86 lần. Tuy nhiên, hệ số khả năng thanh toán lãi vay đạt 1,75 lần đảm bảo LGC hoàn toàn đủ dòng tiền để chi trả nghĩa vụ lãi vay đúng hạn.
Xét về mặt định giá, cổ phiếu LGC đang giao dịch ở mức P/E 21,65 lần và P/B 2,52 lần (dựa trên giá trị sổ sách BVPS đạt 29.090 VNĐ/cổ phiếu). Tỷ lệ P/E đã hạ nhiệt đáng kể so với mức đỉnh trên 44 lần năm 2021 nhờ lợi nhuận tạo ra đã mở rộng lên mốc trên 500 tỷ đồng/năm.
Thông số kỹ thuật cốt lõi:
Trên biểu đồ kỹ thuật 5 năm, cổ phiếu LGC thể hiện xu hướng tăng giá dài hạn bền bỉ từ vùng đáy 32.000 – 36.000 VNĐ/cổ phiếu (giai đoạn 2022–2023) lên chinh phục mức đỉnh lịch sử 64.800 VNĐ/cổ phiếu.
Thanh khoản giao dịch của LGC ở mức rất thấp do cơ cấu cổ đông siêu cô đặc (CII nắm giữ đa số cổ phần kiểm soát). Hệ số Beta -0,07 cho thấy cổ phiếu không chịu tác động bởi sự biến động chung của thị trường chứng khoán. Đường MA10 và MA50 đang hướng lên tích cực, giữ vững xu hướng Tăng (Up-trend) dài hạn.
Dòng tiền trả nợ giảm dần áp lực chi phí tài chính: Đặc thù của dự án BOT là dư nợ vay gốc sẽ giảm dần theo thời gian vận hành. Khi LGC chủ động dùng dòng tiền thu phí hàng năm để trả bớt nợ gốc dài hạn (nợ dài hạn đã giảm từ 16.017 tỷ đồng năm 2024 xuống 15.138 tỷ đồng năm 2025), chi phí lãi vay sẽ hạ nhiệt từ giai đoạn 2026–2028, giúp lợi nhuận ròng tăng trưởng bứt phá.
Động lực tăng giá phí đường bộ và lưu lượng xe tăng trưởng: Lưu lượng phương tiện tham gia giao thông trên các trục cao tốc phía Nam duy trì mức tăng trưởng kép 8–10%/năm. Cùng với lộ trình điều chỉnh tăng giá vé thu phí định kỳ 3 năm/lần theo hợp đồng BOT ký kết với cơ quan nhà nước, doanh thu thuần của LGC dự báo sẽ tiếp tục thiết lập các mốc đỉnh mới.
Tiềm năng M&A và đấu thầu các dự án hạ tầng giao thông mới: Hệ sinh thái CII và LGC có lợi thế cạnh tranh vượt trội trong việc tiếp cận các dự án nâng cấp, mở rộng cao tốc theo hình thức PPP/BOT thế hệ mới tại khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam.
Cổ phiếu LGC là lựa chọn lý tưởng cho các nhà đầu tư tổ chức, nhà đầu tư giá trị hoặc nhà đầu tư cá nhân tích lũy tài sản dài hạn. Doanh nghiệp sở hữu mô hình kinh doanh phòng thủ cao, dòng tiền thu phí tiền mặt dồi dào và lợi thế độc quyền tự nhiên của hạ tầng giao thông.
Do đặc thù thanh khoản thấp, nhà đầu tư nên áp dụng chiến lược mua tích lũy kiên nhẫn quanh các nhịp điều chỉnh kỹ thuật.