Phân tích cổ phiếu NBP: Sau năm 2024 đầy thách thức khi chịu khoản lỗ ròng 13,11 tỷ VNĐ do sản lượng điện hợp đồng biến động, Công ty Cổ phần Nhiệt điện Ninh Bình (HNX: NBP) đã ghi nhận bước chuyển mình tích cực trong năm 2025 với lợi nhuận sau thuế phục hồi đạt 5,51 tỷ VNĐ và biên lợi nhuận gộp bứt phá lên mốc 10,02%. Đáng chú ý, NBP tái lập cơ cấu tài chính lành mạnh khi thanh toán toàn bộ nợ vay, đưa chi phí lãi vay về 0 đồng và nâng hệ số thanh toán hiện hành lên 4,97 lần. Với thị giá 7.100 VNĐ/cổ phiếu đang chiết khấu sâu ở mức P/B 0,41 lần, cổ phiếu NBP mang đặc điểm của một tài sản an toàn cao trong nhóm doanh nghiệp phát điện truyền thống.
Công ty Cổ phần Nhiệt điện Ninh Bình (mã chứng khoán: NBP) là đơn vị phát điện lâu đời thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN / Tổng công ty Phát điện 3 - GENCO3). Doanh nghiệp sở hữu và vận hành nhà máy nhiệt điện đốt than Ninh Bình với tổng công suất lắp đặt 100 MW (4 tổ máy 25 MW), đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp điện năng cho lưới điện quốc gia và phát điện phủ đỉnh khu vực miền Bắc.
Thống kê thị trường cổ phiếu NBP:
Phân tích biểu đồ kỹ thuật và xu hướng giá cổ phiếu NBP
Dựa trên dữ liệu biểu đồ kỹ thuật 5 năm thực tế của cổ phiếu NBP (HNX):
Xu hướng giá dài hạn: Cổ phiếu NBP từng có đợt sóng tăng duy trì vùng giá cao quanh mốc 16.000 - 18.000 VNĐ/cổ phiếu trong giai đoạn 2022 - 2023. Tuy nhiên, đà sụt giảm kết quả kinh doanh năm 2024 đã kéo thị giá đi xuống. Cổ phiếu bước vào nhịp điều chỉnh kéo dài từ nửa cuối năm 2025 và đang tìm điểm cân bằng quanh mốc 7.000 - 8.000 VNĐ/cổ phiếu.
Biến động ngắn và trung hạn: Biên độ giá trong 52 tuần dao động từ 6,60 đến 12,80 VNĐ/cổ phiếu. Thị giá 7.100 VNĐ hiện đang ở vùng đáy 52 tuần, ghi nhận mức chiết khấu giảm 30,39% trong vòng 1 năm qua.
Tín hiệu đường trung bình động (MA): Đường MA10 (7,29) và MA50 (7,46) nằm sát phía trên thị giá hiện tại (7,10). Điều này phản ánh xu hướng giá ngắn hạn vẫn trong trạng thái tích lũy đi ngang tạo nền giá.
Đặc điểm thanh khoản: Khối lượng giao dịch bình quân 10 ngày đạt 2.500 cổ phiếu/phiên. Thanh khoản thuộc nhóm thấp do cơ cấu cổ đông cô đặc (EVN/GENCO3 nắm giữ cổ phần chi phối), giá cổ phiếu ít chịu tác động bởi tâm lý đầu cơ ngắn hạn.
Hoạt động kinh doanh của Nhiệt điện Ninh Bình phản ánh rõ đặc tính của ngành phát điện: doanh thu biến động theo sản lượng điện huy động từ A0 và chi phí nguyên liệu than đầu vào.
| Chỉ tiêu tài chính | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| 1. Doanh thu hoạt động KD | 843.757.767.048 | 931.889.143.158 | 942.380.788.429 | 1.160.602.794.231 | 359.377.880.571 |
| 2. Các khoản giảm trừ | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 3. Doanh thu thuần | 843.757.767.048 | 931.889.143.158 | 942.380.788.429 | 1.160.602.794.231 | 359.377.880.571 |
| 4. Giá vốn hàng bán | 780.814.566.099 | 869.821.283.280 | 897.542.928.540 | 1.140.735.360.881 | 323.378.805.295 |
| 5. Lợi nhuận gộp | 62.943.200.949 | 62.067.859.878 | 44.837.859.889 | 19.867.433.350 | 35.999.075.276 |
| 6. Doanh thu tài chính | 754.155.558 | 510.838.214 | 316.996.699 | 203.452.872 | 192.479.040 |
| 7. Chi phí tài chính | 0 | 0 | 2.351.551.439 | 2.502.968.312 | 0 |
| Trong đó: Chi phí lãi vay | 0 | 0 | 2.351.551.439 | 2.502.968.312 | 0 |
| 9. Chi phí bán hàng | 207.965.000 | 221.939.560 | 187.032.510 | 143.577.336 | 175.693.030 |
| 10. Chi phí quản lý DN | 30.870.156.339 | 32.235.657.420 | 31.459.922.548 | 29.213.667.793 | 30.589.657.746 |
| 11. LN thuần từ HĐKD | 32.619.235.168 | 30.121.101.112 | 11.156.350.091 | -11.789.327.219 | 5.426.203.540 |
| 14. Lợi nhuận khác | 217.457.630 | 265.468.786 | 15.828.444 | -1.320.441.784 | 87.004.498 |
| 15. Tổng LN trước thuế | 32.836.692.798 | 30.386.569.898 | 11.172.178.535 | -13.109.769.003 | 5.513.208.038 |
| 18. Chi phí thuế TNDN | 6.606.900.972 | 6.123.063.281 | 2.532.951.139 | 0 | 0 |
| 19. LN sau thuế TNDN | 26.229.791.826 | 24.263.506.617 | 8.639.227.396 | -13.109.769.003 | 5.513.208.038 |
| 21. LNST cổ đông CTY mẹ | 26.229.791.826 | 24.263.506.617 | 8.639.227.396 | -13.109.769.003 | 5.513.208.038 |
Phân tích doanh thu và biên lợi nhuận gộp:
Hoạt động kinh doanh ghi nhận lợi nhuận dương trở lại:
Nhiệt điện Ninh Bình ghi nhận sự tinh gọn vượt trội trên Bảng cân đối kế toán năm 2025, giải phóng áp lực nợ phải trả và tối ưu hóa tài sản.
| Tài sản & Nguồn vốn | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| A. TÀI SẢN NGẮN HẠN | 253.795.418.110 | 391.504.816.128 | 321.847.794.876 | 369.881.586.665 | 180.632.548.606 |
| I. Tiền & tương đương tiền | 55.890.536.827 | 11.096.728.395 | 10.801.792.352 | 24.953.699.806 | 4.464.741.063 |
| III. Phải thu ngắn hạn | 145.672.684.781 | 304.055.925.021 | 232.748.319.968 | 128.374.704.299 | 74.087.140.412 |
| IV. Hàng tồn kho | 51.062.588.348 | 65.831.290.689 | 74.219.746.842 | 187.844.440.463 | 90.768.381.085 |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 1.169.608.154 | 10.520.872.023 | 4.077.935.714 | 28.708.742.097 | 11.312.286.046 |
| B. TÀI SẢN DÀI HẠN | 82.853.793.183 | 76.944.467.900 | 122.805.173.583 | 105.805.754.167 | 89.052.607.179 |
| II. Tài sản cố định | 78.116.324.707 | 71.935.657.522 | 109.362.137.814 | 92.967.908.020 | 76.034.498.387 |
| V. Đầu tư tài chính dài hạn | 2.500.000.000 | 2.500.000.000 | 2.500.000.000 | 2.500.000.000 | 2.500.000.000 |
| VI. Tài sản dài hạn khác | 1.080.559.314 | 1.351.901.216 | 10.943.035.769 | 10.337.846.147 | 10.518.108.792 |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN | 336.649.211.293 | 468.449.284.028 | 444.652.968.459 | 475.687.340.832 | 269.685.155.785 |
| C. NỢ PHẢI TRẢ | 69.527.589.873 | 203.221.181.755 | 195.049.145.407 | 247.832.514.179 | 36.317.121.094 |
| I. Nợ ngắn hạn | 69.527.589.873 | 203.221.181.755 | 195.049.145.407 | 247.832.514.179 | 36.317.121.094 |
| II. Nợ dài hạn | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| D. VỐN CHỦ SỞ HỮU | 267.121.621.420 | 265.228.102.273 | 249.603.823.052 | 227.854.826.653 | 233.368.034.691 |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 336.649.211.293 | 468.449.284.028 | 444.652.968.459 | 475.687.340.832 | 269.685.155.785 |
Cơ cấu tài sản ngắn hạn giảm nợ công nợ:
Nợ phải trả giảm mạnh 85,3%:
Chỉ số tài chính năm 2025 của Nhiệt điện Ninh Bình khẳng định nền tảng an toàn thanh khoản thuộc nhóm dẫn đầu ngành điện.
| Nhóm chỉ số | Chỉ tiêu | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Sức mạnh tài chính | Thanh toán hiện hành (lần) | 3,65 | 1,93 | 1,65 | 1,49 | 4,97 |
| Thanh toán nhanh (lần) | 2,90 | 1,55 | 1,25 | 0,62 | 2,16 | |
| Thanh toán lãi vay (lần) | - | - | 5,75 | -4,24 | - | |
| Nợ / Vốn chủ sở hữu (lần) | 0,26 | 0,77 | 0,78 | 1,09 | 0,16 | |
| Khả năng sinh lời | Tỷ lệ lãi ròng (%) | 3,11 | 2,60 | 0,92 | -1,13 | 1,53 |
| Tỷ lệ lãi gộp (%) | 7,46 | 6,66 | 4,76 | 1,71 | 10,02 | |
| Tỷ lệ EBIT (%) | 3,89 | 3,26 | 1,44 | -0,91 | 1,53 | |
| Hiệu quả quản lý | ROA (%) | 7,76 | 6,03 | 1,89 | -2,85 | 1,48 |
| ROE (%) | 9,84 | 9,12 | 3,36 | -5,49 | 2,39 | |
| ROCE (%) | 12,31 | 11,42 | 5,25 | -4,44 | 2,39 | |
| Khả năng hoạt động | Vòng quay tổng tài sản (lần) | 2,50 | 2,31 | 2,06 | 2,52 | 0,96 |
| Vòng quay hàng tồn kho (lần) | 13,07 | 14,87 | 12,82 | 8,70 | 12,31 | |
| Vòng quay các khoản phải thu (lần) | 5,84 | 4,27 | 3,57 | 7,30 | 6,12 |
Bứt phá hệ số thanh khoản:
Sinh lời tích cực trở lại: Sau khi ROE rơi xuống -5,49% và ROA xuống -2,85% năm 2024, năm 2025 chứng kiến sự quay lại mức dương với ROE đạt 2,39% và ROA đạt 1,48%.
| Chỉ tiêu định giá | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| EPS (VNĐ) | 2.038,77 | 1.885,94 | 671,50 | -1.018,99 | 428,53 |
| P/E (lần) | 9,07 | 7,21 | 21,30 | -12,95 | 17,50 |
| P/S (lần) | 0,28 | 0,19 | 0,20 | 0,15 | 0,27 |
| P/B (lần) | 0,89 | 0,66 | 0,74 | 0,75 | 0,41 |
Đánh giá chiết khấu tài sản P/B 0,41 lần và BVPS:
Điểm mạnh và yếu tố hỗ trợ:
Rủi ro và hạn chế cần lưu ý:
Qua việc phân tích cổ phiếu NBP dựa trên báo cáo tài chính 2021 – 2025, có thể thấy NBP đã vượt qua giai đoạn khó khăn nhất của năm 2024 để bước vào chu kỳ phục hồi kinh doanh. Việc đưa đòn bẩy nợ vay về 0, thanh khoản hiện hành đạt gần 5 lần và biên lợi nhuận gộp quay lại mốc hai chữ số (10,02%) là những bằng chứng rõ nét cho sự chuyển biến về chất.
Mức thị giá 7.100 VNĐ/cổ phiếu chiết khấu gần 60% so với giá trị sổ sách (P/B 0,41 lần) biến NBP thành một giải pháp đầu tư tài sản an toàn, phù hợp cho các nhà đầu tư giá trị tìm kiếm doanh nghiệp điện có nền tảng tài chính sạch và triển vọng cổ tức tiền mặt khi hoạt động phát điện đi vào quỹ đạo ổn định.