Công ty Cổ phần SCI (Mã cổ phiếu: S99 - sàn HNX) đang trải qua giai đoạn chuyển mình quan trọng trong chiến lược kinh doanh khi chuyển dịch từ một nhà thầu xây lắp thuần túy sang mô hình tích hợp sở hữu và vận hành các nhà máy thủy điện. Bước qua chu kỳ 5 năm (2021 – 2025), dù doanh thu ghi nhận sự sụt giảm so với giai đoạn bùng nổ xây lắp trước đó, chất lượng dòng tiền và hiệu quả hoạt động của S99 lại cải thiện rõ rệt. Sự gia tăng mạnh mẽ của biên lợi nhuận gộp lên mốc kỷ lục 21,85% cùng quy mô tiền mặt và tiền gửi đạt hơn 770 tỷ đồng vào năm 2025 đang tạo dựng bệ phóng vững chắc cho doanh nghiệp. Bài phân tích cổ phiếu S99 dưới đây sẽ mổ xẻ toàn diện báo cáo tài chính 5 năm, đánh giá sức khỏe cấu trúc tài sản, phân tích kỹ thuật và đưa ra chiến lược đầu tư chi tiết.

Công ty Cổ phần SCI (mã chứng khoán: S99) niêm yết trên sàn HNX, tiền thân là Công ty Cổ phần Sông Đà 9.09. Trải qua quá trình tái cấu trúc và phát triển mạnh mẽ, S99 đã khẳng định thương hiệu trong nhóm ngành xây lắp hạ tầng, năng lượng và đầu tư nguồn điện tại Việt Nam cũng như khu vực Đông Nam Á.
Doanh nghiệp vận hành hệ sinh thái kinh doanh chuyên sâu thông qua các đơn vị thành viên:
Năng lực cốt lõi của S99 nằm ở khả năng làm chủ công nghệ và kỹ thuật thi công tổng thầu EPC trọn gói đối với các dự án năng lượng phức tạp. Việc tích lũy kinh nghiệm thực chiến tại các địa bàn có địa hình hiểm trở ở vùng núi phía Bắc và thị trường Lào tạo ra rào cản gia nhập ngành lớn đối với các đối thủ cạnh tranh thuần túy về xây dựng dân dụng.
Thông số thị trường cơ bản của cổ phiếu S99:
Giai đoạn 2021 – 2025 chứng kiến sự thay đổi rõ nét trong cơ cấu doanh thu của S99. Sau năm 2021 bùng nổ về khối lượng nghiệm thu xây lắp, doanh nghiệp chủ động thu hẹp quy mô mảng xây dựng biên thấp để tập trung nguồn lực vận hành tài sản nguồn điện có tỷ suất lợi nhuận cao hơn.
| Chỉ tiêu | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| 1. Tổng doanh thu HĐKD | 6.451,4 | 1.787,2 | 1.622,7 | 1.402,6 | 1.427,5 |
| 2. Các khoản giảm trừ DT | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 |
| 3. Doanh thu thuần | 6.451,4 | 1.787,2 | 1.622,7 | 1.402,6 | 1.427,5 |
| 4. Giá vốn hàng bán | 6.122,3 | 1.601,6 | 1.437,0 | 1.211,5 | 1.115,7 |
| 5. Lợi nhuận gộp | 329,2 | 185,7 | 185,7 | 191,1 | 311,9 |
| 6. Doanh thu HĐ tài chính | 100,1 | 49,9 | 59,3 | 38,5 | 87,0 |
| 7. Chi phí tài chính | 147,1 | 105,1 | 142,5 | 164,1 | 170,7 |
| - Trong đó: Chi phí lãi vay | 99,8 | 69,0 | 113,5 | 142,4 | 146,5 |
| 8. Lãi/lỗ trong CT liên kết | 0,0 | -1,0 | 1,6 | -0,9 | 0,0 |
| 9. Chi phí bán hàng | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 | 0,0 |
| 10. Chi phí quản lý DN | 71,5 | 85,5 | 12,2 | 84,1 | 91,5 |
| 11. LN thuần từ HĐKD | 210,8 | 43,9 | 91,9 | -19,4 | 136,7 |
| 12. Thu nhập khác | 1,3 | 38,7 | 39,2 | 95,7 | 5,7 |
| 13. Chi phí khác | 0,4 | 3,9 | 7,5 | 9,2 | 5,9 |
| 14. Lợi nhuận khác | 0,9 | 34,8 | 31,7 | 86,5 | -0,1 |
| 15. Tổng LNTT | 211,7 | 78,8 | 123,6 | 67,1 | 136,5 |
| 18. Chi phí thuế TNDN | 42,3 | 14,4 | 15,8 | 23,2 | 30,0 |
| 19. LNST TNDN | 169,4 | 64,4 | 107,8 | 43,9 | 106,5 |
| 21. LNST Cổ đông cty mẹ | 105,2 | 48,8 | 92,4 | 40,0 | 82,8 |
Biên lợi nhuận gộp cải thiện vượt bậc: Mặc dù doanh thu thuần năm 2025 đạt 1.427,5 tỷ đồng (đi ngang so với mức 1.402,6 tỷ đồng của năm 2024), Lợi nhuận gộp lại bùng nổ lên mức 311,9 tỷ đồng, tăng trưởng hơn 63% so với năm trước. Sự gia tăng này đẩy tỷ lệ lãi gộp từ mức 5,11% (năm 2021) lên mốc 21,85% vào năm 2025. Điều này minh chứng cho sự chuyển dịch cơ cấu thành công khi tỷ trọng mảng bán điện biên lợi nhuận cao gia tăng rõ rệt.
Lợi nhuận cốt lõi từ hoạt động kinh doanh quay trở lại: Năm 2024, Lợi nhuận thuần từ HĐKD của S99 từng ghi nhận mức âm 19,4 tỷ đồng do áp lực chi phí quản lý và chi phí tài chính, khiến tổng lợi nhuận phải phụ thuộc vào khoản lợi nhuận khác (86,5 tỷ đồng). Tuy nhiên sang năm 2025, Lợi nhuận thuần từ HĐKD đã bứt phá đạt 136,7 tỷ đồng, khẳng định đà tăng trưởng bền vững quay trở lại từ chính hoạt động kinh doanh cốt lõi.
Chi phí tài chính và lãi vay được kiểm soát: Chi phí tài chính năm 2025 tăng nhẹ lên 170,7 tỷ đồng (trong đó chi phí lãi vay chiếm 146,5 tỷ đồng). Đây là khoản chi phí bắt buộc khi doanh nghiệp gia tăng đòn bẩy vay dài hạn để hoàn thành các dự án thủy điện. Dù vậy, với lợi nhuận gộp đạt 311,9 tỷ đồng, khả năng bao phủ chi phí tài chính của S99 được đảm bảo an toàn.
Lợi nhuận ròng của cổ đông công ty mẹ phục hồi mạnh: Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ năm 2025 đạt 82,8 tỷ đồng, tăng gấp 2,07 lần so với năm 2024.
Sự chuyển dịch tài sản từ giai đoạn đầu tư dở dang sang tài sản cố định vận hành tạo nên sự thay đổi căn bản trong cơ cấu Bảng cân đối kế toán của S99.
| Tài sản / Nguồn vốn | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| A. TÀI SẢN NGẮN HẠN | 1.932,1 | 1.559,6 | 1.825,6 | 1.633,8 | 2.170,2 |
| Tiền & tương đương tiền | 375,5 | 210,7 | 325,5 | 139,2 | 336,0 |
| Đầu tư tài chính ngắn hạn | 13,0 | 23,6 | 73,2 | 44,4 | 437,5 |
| Phải thu ngắn hạn | 750,3 | 829,5 | 782,5 | 749,2 | 699,3 |
| Hàng tồn kho | 649,3 | 334,3 | 470,3 | 504,1 | 492,4 |
| B. TÀI SẢN DÀI HẠN | 1.508,2 | 2.151,5 | 2.199,2 | 2.767,8 | 2.522,3 |
| Tài sản cố định | 839,2 | 753,4 | 1.966,8 | 2.516,3 | 2.269,5 |
| Tài sản dở dang dài hạn | 530,7 | 1.253,9 | 21,7 | 9,3 | 22,1 |
| Đầu tư tài chính dài hạn | 120,8 | 113,8 | 116,4 | 43,0 | 42,0 |
| TỔNG TÀI SẢN | 3.440,3 | 3.711,1 | 4.024,8 | 4.401,5 | 4.692,5 |
| A. NỢ PHẢI TRẢ | 2.410,6 | 2.273,6 | 2.484,1 | 2.721,0 | 2.816,3 |
| Nợ ngắn hạn | 1.464,8 | 1.031,9 | 1.268,7 | 1.240,4 | 1.168,6 |
| Nợ dài hạn | 945,8 | 1.241,8 | 1.215,3 | 1.480,6 | 1.647,7 |
| B. VỐN CHỦ SỞ HỮU | 1.029,8 | 1.437,5 | 1.540,7 | 1.680,5 | 1.876,3 |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 3.440,3 | 3.711,1 | 4.024,8 | 4.401,5 | 4.692,5 |
Tổng tài sản tăng trưởng liên tục: Quy mô tổng tài sản của S99 mở rộng ổn định từ 3.440,3 tỷ đồng (2021) lên 4.692,5 tỷ đồng vào năm 2025, tương ứng mức tăng 36,4% sau 5 năm.
Tiền mặt và đầu tư tài chính ngắn hạn bùng nổ: Lượng Tiền, tương đương tiền và Đầu tư tài chính ngắn hạn (chủ yếu là tiền gửi tiết kiệm) tăng vọt từ mức 183,6 tỷ đồng (năm 2024) lên 773,4 tỷ đồng vào năm 2025. Nguồn lực thanh khoản dồi dào này giúp củng cố sức mạnh tài chính vượt trội cho công ty.
Hoàn tất quá trình đầu tư chuyển sang khai thác: Chi phí xây dựng dở dang dài hạn giảm từ mốc đỉnh 1.253,9 tỷ đồng (năm 2022) xuống chỉ còn 22,1 tỷ đồng năm 2025. Đồng thời, Tài sản cố định gia tăng tương ứng lên mức 2.269,5 tỷ đồng, cho thấy các dự án nguồn điện đã đi vào vận hành phát điện thương mại thành công.
Cơ cấu nợ vay dịch chuyển an toàn: Nợ ngắn hạn giảm liên tục về mức 1.168,6 tỷ đồng, trong khi Nợ dài hạn tăng lên 1.647,7 tỷ đồng. Việc gia tăng tỷ trọng nợ dài hạn phù hợp với vòng đời hoàn vốn của các dự án hạ tầng năng lượng, làm giảm đáng kể rủi ro áp lực thanh toán ngắn hạn.
Vốn chủ sở hữu tăng thêm 82,2%: Vốn chủ sở hữu tăng bền vững từ 1.029,8 tỷ đồng (2021) lên 1.876,3 tỷ đồng (2025) nhờ nguồn lợi nhuận giữ lại tích lũy qua các năm.
Hiệu quả hoạt động của S99 phản ánh rõ nét bước ngoặt tích cực về chất lượng tài chính, thể hiện qua hệ số thanh khoản cải thiện và mặt bằng định giá P/B đang ở mức chiết khấu sâu.
| Chỉ tiêu | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| Chỉ số định giá | |||||
| EPS (VNĐ) | 2.007,55 | 570,74 | 983,13 | 403,33 | 795,82 |
| P/E (Lần) | 11,31 | 12,44 | 9,26 | 19,83 | 11,43 |
| P/B (Lần) | 1,36 | 0,48 | 0,63 | 0,58 | 0,65 |
| P/S (Lần) | 0,18 | 0,27 | 0,51 | 0,55 | 0,64 |
| Khả năng sinh lời | |||||
| Tỷ lệ lãi gộp (%) | 5,11 | 10,39 | 11,44 | 13,63 | 21,85 |
| Tỷ lệ lãi ròng (%) | 1,63 | 2,73 | 5,70 | 2,85 | 5,80 |
| Tỷ lệ EBIT (%) | 4,83 | 8,27 | 14,61 | 14,94 | 19,82 |
| Tỷ lệ lãi từ HĐKD (%) | 3,27 | 2,46 | 5,66 | -1,39 | 9,57 |
| Chỉ số hiệu quả (Return) | |||||
| ROA (%) | 2,82 | 1,36 | 2,39 | 0,95 | 1,82 |
| ROE (%) | 10,06 | 3,95 | 6,21 | 2,48 | 4,66 |
| ROIC (%) | 12,67 | 4,39 | 6,98 | 5,58 | 6,28 |
| ROCE (%) | 15,93 | 6,35 | 8,72 | 7,08 | 8,47 |
| Sức mạnh tài chính | |||||
| Thanh toán hiện hành (Lần) | 1,32 | 1,51 | 1,44 | 1,32 | 1,86 |
| Thanh toán nhanh (Lần) | 0,78 | 1,03 | 0,93 | 0,75 | 1,26 |
| Thanh toán lãi vay (Lần) | 3,12 | 2,14 | 2,09 | 1,47 | 1,93 |
| Nợ / VCSH (Lần) | 2,34 | 1,58 | 1,61 | 1,62 | 1,50 |
| Khả năng hoạt động | |||||
| Vòng quay tổng tài sản | 1,73 | 0,50 | 0,42 | 0,33 | 0,31 |
| Vòng quay hàng tồn kho | 12,31 | 3,26 | 3,57 | 2,49 | 2,24 |
| Vòng quay các khoản phải thu | 7,70 | 2,86 | 2,49 | 2,26 | 2,40 |
Đánh giá chi tiết các chỉ số tài chính:
Định giá P/B ở mức chiết khấu sâu:
EPS gia tăng mạnh mẽ: EPS năm 2025 tăng gần gấp đôi so với năm 2024, đạt 795,82 VNĐ, kéo P/E điều chỉnh về mức hợp lý 11,43 lần.
Sức mạnh thanh khoản đạt trạng thái tối ưu:
Diễn biến trên đồ thị kỹ thuật cho thấy cổ phiếu S99 đang nằm trong giai đoạn tích lũy cạn kiệt nguồn cung quanh vùng nền giá thấp dài hạn.
Thông số kỹ thuật cập nhật:
Nhận diện xu hướng kỹ thuật:
Giai đoạn tích lũy đệm nền chặt chẽ: Sau đợt điều chỉnh giảm sâu từ khu vực đỉnh lịch sử quanh 24.000 – 25.000 VNĐ trong giai đoạn 2021 – 2022, cổ phiếu S99 đã đi vào chu kỳ tích lũy kéo dài từ năm 2024 đến nay trong biên độ hẹp từ 7.000 đến 10.000 VNĐ/cổ phiếu.
Sự nén chặt của các đường trung bình động (MA): Thị giá 8.000 VNĐ đang vận động ngay dưới đường MA10 (8.050 VNĐ) và đường MA50 (8.620 VNĐ). Sự hội tụ và đi ngang của các đường trung bình động ngắn và trung hạn cho thấy biến động giá đang nén chặt, chuẩn bị cho bước bứt phá xu hướng mới.
Thanh khoản cạn kiệt vùng đáy: Khối lượng giao dịch trung bình 10 phiên duy trì ở mức thấp (quanh 100.000 cổ phiếu/phiên), phản ánh lực bán tháo giá thấp đã suy kiệt. Thị trường đang ở trạng thái cân bằng cạn cung.
Các vùng giá kỹ thuật quan trọng:
Dòng tiền bán điện ổn định từ các nhà máy hoàn thành: Việc đưa các dự án thủy điện dở dang vào tài sản cố định vận hành giúp S99 sở hữu nguồn thu bán điện đều đặn. Dòng tiền kinh doanh tích cực từ mảng này sẽ đóng vai trò như đệm chống đỡ rủi ro, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp giảm dần dư nợ vay dài hạn và chi phí lãi vay trong các năm tiếp theo.
Tiềm năng từ Quy hoạch Điện VIII và hạ tầng năng lượng: Nhu cầu phát triển nguồn điện và hạ tầng truyền tải tại Việt Nam cũng như các hợp đồng mua bán điện từ Lào tạo dư địa cho S99 tiếp tục tìm kiếm các hợp đồng EPC xây lắp mới. Năng lực thi công thực chiến là điểm tựa để công ty trúng thầu các dự án hạ tầng lớn.
Đệm tiền mặt dồi dào củng cố năng lực tài chính: Quy mô tiền mặt và tiền gửi tiết kiệm đạt hơn 770 tỷ đồng vào năm 2025 không chỉ đảm bảo an toàn thanh khoản mà còn tạo dư địa cho S99 chủ động nguồn vốn đối ứng khi triển khai các dự án đầu tư mới mà không chịu áp lực vay nợ quá lớn.
Các yếu tố rủi ro trọng yếu
Cổ phiếu S99 hiện là một trường hợp đầu tư giá trị điển hình. Doanh nghiệp đã vượt qua giai đoạn khó khăn nhất, hoàn thành việc chuyển hóa tài sản dở dang sang tài sản vận hành sinh lời, đẩy biên lợi nhuận gộp lên mức kỷ lục 21,85% và tích lũy lượng tiền mặt lớn. Với định giá P/B chỉ 0,65x (thị giá 8.000 VNĐ so với giá trị sổ sách 17.900 VNĐ/cổ phiếu), cổ phiếu S99 đang mở ra vùng giá tích sản hấp dẫn với biên an toàn rộng.
Chiến lược hành động
Dành cho Nhà đầu tư Giá trị / Tích sản dài hạn:
Dành cho Nhà đầu tư Giao dịch Ngắn hạn (Trading):