Phân tích cổ phiếu SFC (Công ty Cổ phần Nhiên liệu Sài Gòn): Đóng vai trò là một trong những đại lý kinh doanh xăng dầu uy tín lâu đời tại khu vực phía Nam, SFC ghi nhận kết quả vận hành ổn định trong bối cảnh thị trường năng lượng có nhiều biến động. Năm 2025, doanh nghiệp đạt lợi nhuận sau thuế 21,7 tỷ đồng (tăng trưởng 12,3% so với năm 2024), duy trì tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) ở mốc 12,93% cùng cơ cấu tài chính lành mạnh khi tỷ lệ Nợ/VCSH chỉ ở mức 0,39 lần. Với thị giá đang giao dịch quanh vùng định giá hợp lý (P/E 9,38 lần và P/B 1,21 lần) cùng nền tảng tiền mặt & đầu tư tài chính chiếm gần 40% tổng tài sản, bài phân tích cổ phiếu SFC dưới đây sẽ bóc tách chi tiết bức tranh tài chính, hiệu quả dòng tiền và cơ hội đầu tư cho chu kỳ tới.

Công ty Cổ phần Nhiên liệu Sài Gòn (Mã chứng khoán: SFC - HSX) tiền thân là Công ty Vật tư Chất đốt TP. Hồ Chí Minh, thành lập từ năm 1975 và chính thức niêm yết trên sàn HOSE. Lĩnh vực hoạt động cốt lõi của doanh nghiệp bao gồm: kinh doanh bán lẻ và bán buôn xăng dầu, dầu mỡ phụ thuộc hệ thống cửa hàng trực thuộc; kinh doanh khí đốt hóa lỏng (LPG), chất đốt; dịch vụ văn phòng cho thuê và khai thác bất động sản thương mại.
Sở hữu mạng lưới các cửa hàng xăng dầu nằm tại các vị trí giao thông đắc địa trên địa bàn TP.HCM và các tỉnh lân cận, SFC duy trì được lượng khách hàng tiêu thụ nội địa ổn định. Mặc dù ngành bán lẻ xăng dầu chịu sự quản lý chặt chẽ về biên lợi nhuận định mức từ Nhà nước, mô hình kinh doanh bán lẻ trực tiếp giúp SFC tối ưu hóa dòng tiền quay vòng nhanh và duy trì hiệu quả vận hành an toàn qua nhiều chu kỳ kinh tế.
Bức tranh hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2025 của SFC thể hiện đặc trưng của ngành phân phối nhiên liệu: quy mô doanh thu rất lớn nhưng biên lợi nhuận ròng ở mức khiêm tốn. Sau nhịp bùng nổ doanh thu năm 2022 đạt hơn 1.685,6 tỷ đồng nhờ giá xăng dầu thế giới tăng vọt, doanh thu thuần của SFC duy trì ổn định quanh mức 1.400 – 1.600 tỷ đồng trong giai đoạn 2023–2025.
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| Tổng doanh thu hoạt động kinh doanh | 741,90 | 1.685,70 | 1.602,40 | 1.594,00 | 1.431,80 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | 0,05 | 0,07 | 0,07 | 0,09 | 0,11 |
| Doanh thu thuần | 741,80 | 1.685,70 | 1.602,30 | 1.593,90 | 1.431,70 |
| Giá vốn hàng bán | 661,10 | 1.599,90 | 1.506,00 | 1.505,40 | 1.340,80 |
| Lợi nhuận gộp | 80,80 | 85,70 | 96,30 | 88,50 | 90,90 |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 4,40 | 4,20 | 4,50 | 3,70 | 6,30 |
| Chi phí tài chính | 1,80 | 1,50 | 0,70 | 1,00 | 1,30 |
| Trong đó: Chi phí lãi vay | 1,80 | 1,40 | 0,70 | 0,90 | 1,30 |
| Chi phí bán hàng | 44,40 | 55,00 | 61,30 | 53,60 | 51,50 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | 12,30 | 12,90 | 12,40 | 13,70 | 17,00 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD | 26,60 | 20,50 | 26,50 | 24,00 | 27,50 |
| Lợi nhuận khác | 0,05 | 1,63 | 11,47 | 0,36 | 0,02 |
| Tổng lợi nhuận trước thuế | 26,70 | 22,10 | 37,90 | 24,30 | 27,50 |
| Chi phí thuế TNDN | 5,50 | 4,60 | 7,80 | 5,10 | 5,80 |
| Lợi nhuận sau thuế cổ đông công ty mẹ | 21,20 | 17,50 | 30,20 | 19,30 | 21,70 |
Lợi nhuận gộp năm 2025 của SFC đạt 90,9 tỷ đồng, tăng 2,7% so với năm 2024. Đáng chú ý, tỷ lệ lãi gộp của SFC được cải thiện qua các năm, từ mức 5,08% (năm 2022) nâng lên 6,35% (năm 2025). Việc gia tăng biên lãi gộp đến từ việc công ty quản trị tốt nguồn hàng, giảm thiểu tổn thất hao hụt và gia tăng đóng góp từ mảng kinh doanh dịch vụ cho thuê mặt bằng/văn phòng có biên lợi nhuận cao.
Doanh thu hoạt động tài chính năm 2025 tăng vọt lên 6,3 tỷ đồng (tăng 70% so với 2024) nhờ nguồn tiền gửi ngân hàng và đầu tư tài chính ngắn hạn dồi dào. Mặc dù chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp gia tăng nhẹ, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh đạt 27,5 tỷ đồng (tăng 14,6% so với 2024). Sau khi trừ chi phí thuế TNDN, lợi nhuận sau thuế năm 2025 đạt 21,7 tỷ đồng, tương ứng EPS đạt 1.918,70 đồng/cổ phiếu.
Bảng cân đối kế toán của SFC là minh họa điển hình cho một doanh nghiệp sở hữu sức khỏe tài chính lành mạnh với lượng nợ vay duy trì ở mức rất thấp.
| Chỉ tiêu Bảng cân đối kế toán | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| TÀI SẢN LƯU ĐỘNG & ĐTNG | 149,50 | 106,10 | 182,70 | 157,50 | 122,30 |
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 122,00 | 79,30 | 150,60 | 113,80 | 17,90 |
| Đầu tư tài chính ngắn hạn | 0,00 | 0,00 | 16,10 | 71,00 | 71,00 |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 11,10 | 10,00 | 9,10 | 6,70 | 9,30 |
| Hàng tồn kho | 16,00 | 14,70 | 22,20 | 20,10 | 23,50 |
| Tài sản ngắn hạn khác | 0,40 | 2,20 | 0,70 | 0,80 | 0,60 |
| TÀI SẢN DÀI HẠN | 128,70 | 125,10 | 119,60 | 113,60 | 110,90 |
| Phải thu dài hạn | 0,005 | 0,005 | 0,005 | 0,005 | 0,005 |
| Tài sản cố định | 83,10 | 78,50 | 66,50 | 63,70 | 60,70 |
| Bất động sản đầu tư | 32,00 | 31,00 | 35,90 | 34,70 | 33,50 |
| Tài sản dở dang dài hạn | 1,00 | 0,90 | 2,20 | 0,90 | 0,90 |
| Đầu tư tài chính dài hạn | 6,40 | 6,40 | 6,40 | 6,40 | 6,40 |
| Tài sản dài hạn khác | 6,20 | 8,30 | 8,50 | 7,80 | 9,40 |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN | 278,20 | 231,20 | 302,30 | 271,10 | 233,20 |
| NỢ PHẢI TRẢ | 112,50 | 67,70 | 136,10 | 104,40 | 64,80 |
| Nợ ngắn hạn | 96,00 | 51,40 | 131,90 | 100,00 | 60,30 |
| Nợ dài hạn | 16,50 | 16,40 | 4,10 | 4,40 | 4,60 |
| NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU | 165,70 | 163,50 | 166,20 | 166,70 | 168,30 |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 278,20 | 231,20 | 302,30 | 271,10 | 233,20 |
Sự dịch chuyển tài sản: Lượng tiền mặt & đầu tư tài chính dồi dào, kiểm soát công nợ chặt chẽ
Đến cuối năm 2025, tổng tài sản của SFC đạt 233,2 tỷ đồng. Điểm đáng chú ý là sự dịch chuyển linh hoạt giữa Tiền mặt và Đầu tư tài chính ngắn hạn (tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn):
Cơ cấu nguồn vốn: Siết chặt nợ phải trả, đòn bẩy tài chính ở mốc tối an toàn
Nợ phải trả của SFC đã giảm mạnh từ mức 104,4 tỷ đồng (năm 2024) xuống còn 64,8 tỷ đồng vào năm 2025. Trong đó, nợ ngắn hạn chiếm 60,3 tỷ đồng, chủ yếu là các khoản phải trả ngắn hạn người bán (đơn vị cung cấp xăng dầu đầu mối) và không gánh áp lực nợ vay ngắn hạn ngân hàng lớn. Nợ dài hạn chỉ ở mức rất nhỏ 4,6 tỷ đồng.
Trong khi đó, Vốn chủ sở hữu đạt 168,3 tỷ đồng năm 2025. Nhờ nợ phải trả giảm sâu, hệ số đòn bẩy Nợ/Vốn chủ sở hữu năm 2025 đã hạ về mốc 0,39 lần – mức rất an toàn trong ngành thương mại nhiên liệu.
Hệ thống chỉ số tài chính mổ xẻ sâu hơn sức mạnh thanh khoản và hiệu quả sinh lời trên từng đồng vốn của SFC.
| Nhóm chỉ số | Chỉ tiêu | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Khả năng sinh lợi | Tỷ lệ lãi gộp (%) | 10,89 | 5,08 | 6,01 | 5,55 | 6,35 |
| Tỷ lệ EBIT (%) | 3,85 | 1,40 | 2,41 | 1,59 | 2,01 | |
| Tỷ lệ lãi ròng (%) | 2,86 | 1,04 | 1,88 | 1,21 | 1,51 | |
| Sức mạnh tài chính | Thanh toán hiện hành (Lần) | 1,56 | 2,07 | 1,38 | 1,58 | 2,03 |
| Thanh toán nhanh (Lần) | 1,39 | 1,74 | 1,21 | 1,37 | 1,63 | |
| Khả năng thanh toán lãi vay (Lần) | 15,47 | 16,43 | 52,57 | 26,80 | 22,28 | |
| Tỷ lệ Nợ/Vốn chủ sở hữu (Lần) | 0,68 | 0,41 | 0,82 | 0,63 | 0,39 | |
| Hiệu quả quản lý | ROA (%) | 7,19 | 6,88 | 11,31 | 6,73 | 8,59 |
| ROE (%) | 12,74 | 10,65 | 18,30 | 11,59 | 12,93 | |
| ROIC (%) | 24,72 | 19,81 | 38,79 | 26,44 | 18,62 | |
| ROCE (%) | 15,69 | 13,00 | 22,08 | 14,81 | 16,74 | |
| Khả năng hoạt động | Vòng quay tổng tài sản (Lần) | 2,52 | 6,62 | 6,01 | 5,56 | 5,68 |
| Vòng quay hàng tồn kho (Lần) | 46,12 | 104,32 | 81,54 | 71,21 | 61,59 | |
| Vòng quay các khoản phải thu (Lần) | 81,87 | 171,63 | 182,97 | 225,08 | 256,98 | |
| Chỉ số định giá | EPS (Đồng/cổ phiếu) | 1.885,71 | 1.560,97 | 2.685,22 | 1.717,13 | 1.918,70 |
| P/E (Lần) | 13,55 | 12,81 | 8,83 | 12,99 | 9,38 | |
| P/B (Lần) | 1,73 | 1,37 | 1,60 | 1,50 | 1,21 | |
| P/S (Lần) | 0,39 | 0,13 | 0,17 | 0,16 | 0,14 |
Các chỉ số thanh khoản của SFC thuộc nhóm xuất sắc: Thanh toán hiện hành đạt 2,03 lần và Thanh toán nhanh đạt 1,63 lần trong năm 2025. Tỷ lệ khả năng thanh toán lãi vay đạt tới 22,28 lần, khẳng định rủi ro mất khả năng thanh toán tài chính của SFC gần như bằng không.
Vòng quay hàng tồn kho đạt 61,59 lần và vòng quay các khoản phải thu lên tới 256,98 lần, minh chứng cho hiệu suất luân chuyển dòng tiền cực nhanh của chuỗi bán lẻ. Nhờ đó, chỉ số ROE của SFC năm 2025 phục hồi lên mốc 12,93% và ROA đạt 8,59%.
Dù có cấu trúc tài sản siêu an toàn, bài phân tích cổ phiếu SFC chỉ ra những thách thức cốt lõi đối với doanh nghiệp:
Thứ nhất là rủi ro chính sách điều hành giá xăng dầu. Biên lợi nhuận của doanh nghiệp bán lẻ phụ thuộc lớn vào chiết khấu từ các đơn vị đầu mối và công thức tính giá cơ sở của cơ quan quản lý. Những giai đoạn chiết khấu xuống thấp có thể ảnh hưởng trực tiếp tới biên lãi gộp của SFC.
Thứ hai là xu hướng dịch chuyển sang phương tiện giao thông điện (EV). Sự phát triển nhanh chóng của xe điện tại các đô thị lớn như TP.HCM có thể tác động đến tốc độ tăng trưởng sản lượng tiêu thụ xăng dầu truyền thống trong tầm nhìn dài hạn.
Thứ ba là quy mô diện tích các cửa hàng hiện hữu khó mở rộng nhanh chóng do quỹ đất đô thị hạn chế và các quy chuẩn khắt khe về an toàn PCCC.
Ở chiều ngược lại, SFC nắm giữ những lợi thế cạnh tranh riêng biệt:
Thứ nhất, dòng tiền hoạt động kinh doanh thuần cực kỳ vững chắc. Lượng tiền mặt và tiền gửi dồi dào (gần 89 tỷ đồng) cho phép SFC chủ động nguồn vốn lưu động mà không phụ thuộc vào vốn vay ngân hàng, đồng thời mang lại nguồn thu lãi ổn định.
Thứ hai, mảng bất động sản cho thuê mang lại nguồn thu cố định có biên lợi nhuận cao. Việc sở hữu các mặt bằng văn phòng và đất kinh doanh tại khu vực trung tâm giúp SFC duy trì dòng tiền bổ trợ đều đặn cho mảng xăng dầu.
Thứ ba, lịch sử chi trả cổ tức tiền mặt uy tín. Nhờ cấu trúc không nợ vay và tích lũy lợi nhuận giữ lại, SFC luôn duy trì chính sách chia cổ tức bằng tiền mặt ổn định qua các năm cho cổ đông.
Hiện tại, cổ phiếu SFC đang giao dịch trên sàn HOSE quanh mức giá 16.500 đồng/cổ phiếu, tương ứng vốn hóa thị trường khoảng 186,3 tỷ đồng với hơn 11,29 triệu cổ phiếu đang lưu hành.
Góc nhìn định giá cổ phiếu SFC:
Chỉ số Beta ở mức âm -0,23 cho thấy giá cổ phiếu SFC biến động hoàn toàn ngược chiều hoặc độc lập so với biến động của thị trường chung. Đây là đặc tính tiêu biểu của một cổ phiếu phòng thủ (Defensive Stock).
Tổng kết lại, phân tích cổ phiếu SFC khẳng định đây là một doanh nghiệp phòng thủ hàng đầu với bảng cân đối tài chính sạch bóng nợ vay xấu, lượng tiền mặt lớn và hiệu quả sinh lời ROE ổn định. Cổ phiếu SFC rất phù hợp cho chiến lược đầu tư phòng thủ, tích lũy nhận cổ tức bằng tiền mặt và trú ẩn an toàn trước các biến động mạnh của thị trường chứng khoán.