Fortuna Mining Corp. (NYSE: FSM | TSX: FVI) vừa công bố kết quả tài chính và vận hành cho quý đầu tiên năm 2026. Theo công ty, kết quả từ hoạt động của các mỏ San Jose và Yaramoko được loại trừ khỏi số liệu so sánh năm 2025 do phân loại tài sản này là tài sản ngừng hoạt động ở kỳ trước.
Fortuna cho biết đã đạt kỷ lục về dòng tiền tự do lên tới 174,0 triệu USD và lợi nhuận ròng hợp nhất điều chỉnh 111,0 triệu USD, trong bối cảnh sản lượng đạt 72.872 ounce vàng quy đổi, qua đó duy trì đà hướng tới mục tiêu sản xuất năm 2026.
Điểm nổi bật tài chính và dòng tiền
- Lưu lượng tiền mặt từ các hoạt động liên tục đạt kỷ lục 174,0 triệu USD, tăng 41,7 triệu USD so với quý trước.
- 213,3 triệu USD tiền mặt từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động, tương đương 0,70 USD/cổ phiếu, tăng 65,7 triệu USD so với quý trước.
- Thanh khoản tăng lên 815,9 triệu USD và vị thế tiền mặt đạt 665,9 triệu USD, so với 554,0 triệu USD cuối năm 2025; tăng 111,9 triệu USD.
Lợi nhuận và chi trả cho cổ đông
- Lợi nhuận ròng điều chỉnh đạt 111,0 triệu USD hoặc 0,36 USD trên mỗi cổ phiếu cơ bản, tăng QoQ 0,14 USD.
- Lợi nhuận ròng thuộc quyền sở hữu của cổ đông ở mức 111,0 triệu USD hoặc 0,36 USD/CPS.
- Lũy kế từ đầu năm đến nay, công ty chi 40,0 triệu USD để mua lại 4,2 triệu cổ phiếu, với giá trung bình 9,53 USD/cổ phiếu.
Vận hành: sản lượng và chi phí
- Sản lượng GEO (vàng quy đổi): 72.872 oz.
- Chi phí tiền mặt trên mỗi GEO: 951 USD, giảm so với 971 USD ở quý trước.
- AISC trên mỗi GEO: 2.107 USD, tăng từ 2.054 USD ở quý trước (công ty nêu do tác động của giá kim loại cao hơn lên tiền thưởng và CAPEX).
- Tỷ lệ sự cố tai nạn toàn công ty: 1,16; ghi nhận 0 tai nạn gây mất giờ làm việc.
Diễn biến so với quý trước (Q4/2025)
Chi phí và kết quả kinh doanh
- Cash cost mỗi GEO bán được: 951 USD trong Q1/2026, giảm nhẹ so với 971 USD ở Q4/2025.
- All-in sustaining costs (AISC) mỗi GEO: 2.107 USD trong Q1/2026, tăng 53 USD so với 2.054 USD ở Q4/2025 do CAPEX và tiền thưởng cao hơn; một phần được bù đắp bởi doanh số GEO tăng.
- Lợi nhuận ròng từ hoạt động liên tục: 111,0 triệu USD trong Q1/2026, so với 68,1 triệu USD ở Q4/2025.
- Lợi nhuận ròng điều chỉnh thuộc quyền sở hữu cổ đông: 111,0 triệu USD hay 0,36 USD/cổ phiếu, so với 71,3 triệu USD hay 0,23 USD/cổ phiếu ở Q4/2025.
Nguyên nhân chính
Công ty cho biết nguyên nhân chính là giá vàng thực tế và khối lượng vàng bán cao hơn.
- Trong Q1/2026, công ty ghi nhận lỗ ngoại hối 2,1 triệu USD, so với lỗ 2,9 triệu USD ở Q4/2025.
- Lỗ ngoại hối phát sinh từ việc mua USD ở Argentina để hồi hạt và biến động của Euro, đồng thời ảnh hưởng lên số dư tiền và VAT ở Côte d’Ivoire nắm giữ ở West Africa Francs.
Dòng tiền và chi phí vốn
- Lợi nhuận ròng từ hoạt động trước thay đổi vốn lưu động: 213,3 triệu USD hoặc 0,70 USD/cổ phiếu.
- Sau điều chỉnh cho vốn lưu động, dòng tiền từ hoạt động trong quý: 209,4 triệu USD, tăng 47,1 triệu USD so với 162,3 triệu USD của Q4/2025.
- Free cash flow từ các hoạt động liên tục: 174,0 triệu USD, tăng 41,7 triệu USD so với 132,3 triệu USD ở Q4/2025; phản ánh dòng tiền từ hoạt động kinh doanh cao hơn, được bù đắp một phần bởi CAPEX vốn duy trì cao hơn.
- Tổng chi phí vốn trong Q1/2026: 45,3 triệu USD, gồm 27,9 triệu USD chi phí duy trì và 17,4 triệu USD chi phí tăng trưởng.
Tiến độ phát triển và hoạt động tại các dự án
- Tại Séguéla (Côte d’Ivoire), công ty cho biết việc điều chỉnh kế hoạch khai thác để đẩy nhanh việc phát triển cổng dẫn Sunbird từ một vách đồi ra phía mỏ sẽ đưa chi phí toàn bộ sản xuất của geozon (AISC) về mức cao trong phạm vi hướng dẫn. Công ty kỳ vọng điều này sẽ làm giảm chi phí phát triển dưới lòng đất và tạo linh hoạt cho các kế hoạch sản xuất tương lai.
- Fortuna cho biết đã mở rộng trữ lượng khoáng sản thêm 15% so với cùng kỳ năm trước, với tăng trưởng đáng kể tại mỏ Sunbird dưới đất.
- Công ty cũng dự kiến đưa ra các quyết định đầu tư chủ chốt liên quan đến dự án Diamba Sud và mở rộng nhà máy Séguéla vào nửa cuối năm nay.
- Fortuna thiết lập sự hiện diện tại khu vực Guyana Shield thông qua thỏa thuận nhận thừa quyền khai thác dự án vàng Quartzstone.
Kết quả vận hành theo mỏ (Q1/2026)
Séguéla Mine, Côte d’Ivoire
- Khai thác 430.953 tấn quặng.
- Sản lượng vàng: 42.016 oz.
- Đầu vào vàng trung bình: 3,21 g/t.
- Chi phí tiền mặt trên mỗi oz vàng bán được: 678 USD.
- All-in sustaining cash cost trên mỗi oz vàng bán được: 1.760 USD.
Lindero Mine, Argentina
- Sản lượng vàng: 21.545 oz (từ 1.525.826 tấn đưa lên bề mặt luyện).
- Đầu vào vàng: 0,62 g/t.
- Chi phí tiền mặt trên mỗi oz: 1.208 USD.
- All-in sustaining cash cost: 1.783 USD.
Caylloma Mine, Peru
- Sản lượng bạc: 257.603 oz (đầu vào bạc 72 g/t).
- Chi phí trên mỗi ounce quy đổi bạc: 23,74 USD.
- All-in sustaining cash cost: 44,36 USD/oz quy đổi bạc.
Nhận định và tác động chính trong quý
Công ty nêu tổng thể các chỉ số chi phí và tài chính ở mức cao liên quan đến tăng trưởng vốn và kim loại giá cao hơn. Đồng thời, AISC tăng so với quý trước được giải thích bởi CAPEX và tiền thưởng cao hơn, trong khi cash cost giảm nhẹ nhờ diễn biến chi phí tiền mặt.
Thông tin cuộc họp
Fortuna cho biết sẽ tổ chức conference call và webcast vào ngày 7 tháng 5 năm 2026 lúc 9:00 sáng theo giờ Thái Bình Dương (12:00 trưa theo giờ Đông). Thành phần tham gia gồm Jorge A. Ganoza, Luis D. Ganoza, David Whittle và Cesar Velasco.