Giá lúa gạo hôm nay 8/9/2026 tại Đồng bằng sông Cửu Long biến động nhẹ khi giao dịch mua bán chậm. Giá gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 và CL 555 cùng giảm 50 đồng/kg, trong khi mặt bằng giá lúa và gạo bán lẻ nhìn chung ổn định.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 hôm nay giảm 50 đồng/kg, xuống mức 8.650 - 8.750 đồng/kg.
Gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 cũng giảm 50 đồng/kg, dao động ở mức 8.650 - 8.750 đồng/kg.

Trong khi đó, các loại gạo nguyên liệu khác giữ giá ổn định. Gạo nguyên liệu OM 5451 dao động 9.300 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg.
Gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg. Gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 và Sóc thơm cùng ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg.
Đối với nhóm phụ phẩm, giá dao động trong khoảng 7.450 - 8.750 đồng/kg. Trong đó, tấm thơm ở mức 8.650 - 8.750 đồng/kg, còn cám dao động 7.450 - 7.550 đồng/kg.
Tại các chợ lẻ, giá gạo hôm nay không ghi nhận biến động đáng kể.
Gạo Nàng Nhen tiếp tục có mức giá cao nhất, 28.000 đồng/kg. Gạo Hương Lài ở mức 22.000 đồng/kg, trong khi gạo Nhật cũng có giá 22.000 đồng/kg.
Gạo thơm Thái hạt dài dao động 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mức 21.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái có giá 20.000 đồng/kg.
Gạo thơm Jasmine dao động 17.000 - 18.000 đồng/kg. Gạo Đài thơm và OM 18 cùng ở mức 15.500 - 16.500 đồng/kg.
Gạo trắng thông dụng được niêm yết ở mức 16.000 đồng/kg, trong khi gạo thường dao động 13.500 - 15.000 đồng/kg.
Gạo Sóc thường có giá 15.000 - 16.000 đồng/kg.
Ở phân khúc nếp, thị trường tiếp tục ổn định. Giá nếp 3 tháng khô ở mức 9.600 - 9.700 đồng/kg, còn nếp IR 4625 tươi dao động 7.300 - 7.500 đồng/kg.
Mặt hàng lúa tươi tại ĐBSCL hôm nay nhìn chung giữ giá, dù hoạt động mua bán diễn ra chậm.
Lúa tươi OM 34 dao động 5.800 - 5.900 đồng/kg; OM 18 ở mức 6.500 - 6.700 đồng/kg; Đài Thơm 8 cũng dao động 6.500 - 6.700 đồng/kg.
Lúa OM 5451 tươi có giá 6.400 - 6.500 đồng/kg, trong khi IR 50404 tươi ở mức 6.200 - 6.400 đồng/kg.
Tại Đồng Tháp, giao dịch lúa mới chậm, nông dân chào giá vững nhưng thương lái ít mua. Giá lúa tại địa phương này có xu hướng giảm nhẹ.
Trong khi đó, tại An Giang, Tây Ninh, Cần Thơ, Cà Mau và Vĩnh Long, giao dịch mua bán mới ít, giá lúa tương đối ổn định.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo Việt Nam tiếp tục duy trì ổn định.
Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo thơm 5% tấm được giao dịch trong khoảng 470 - 480 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm ở mức 373 - 377 USD/tấn.
Gạo Jasmine được chào bán ở mức 534 - 538 USD/tấn.

Trên thị trường quốc tế, giá gạo 5% tấm của Thái Lan dao động 453 - 457 USD/tấn, trong khi gạo 100% tấm ở mức 366 - 370 USD/tấn.
Tại Ấn Độ, giá gạo 5% tấm dao động 364 - 368 USD/tấn, còn gạo 100% tấm ở mức 304 - 308 USD/tấn.
Nhìn chung, thị trường lúa gạo ĐBSCL trong ngày 8/9 tiếp tục khá trầm lắng. Giá lúa chưa có biến động lớn, trong khi một số loại gạo nguyên liệu phục vụ xuất khẩu điều chỉnh giảm nhẹ. Ở chiều xuất khẩu, giá gạo Việt Nam vẫn giữ được mặt bằng ổn định.