Bài viết Phân tích cổ phiếu CCM cung cấp cho nhà đầu tư góc nhìn toàn diện về CTCP Khoáng sản và Xi măng Cần Thơ (Sàn UPCoM: CCM) – một trong những doanh nghiệp cung ứng vật liệu xây dựng và xi măng có lịch sử lâu đời tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL).
Giai đoạn 2021–2025 ghi nhận sự chuyển dịch chiến lược tài chính quan trọng của CCM: doanh nghiệp chủ động giảm mạnh nợ vay tài chính, đưa cấu trúc vốn về trạng thái cực kỳ an toàn. Tuy nhiên, đà suy giảm biên lợi nhuận do giá vốn tăng cao trong năm 2025 lại đặt ra thách thức lớn đối với hiệu suất sinh lời ngắn hạn. Bài phân tích dưới đây sẽ bóc tách chi tiết từng cấu phần tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh, chỉ số định giá và rủi ro đầu tư của mã cổ phiếu CCM.

CTCP Khoáng sản và Xi măng Cần Thơ (tiền thân là Công ty Khoáng sản và Xi măng Cần Thơ) là doanh nghiệp có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực khai thác khoáng sản và sản xuất vật liệu xây dựng tại miền Tây Nam Bộ.
Khu vực ĐBSCL là địa bàn có tốc độ phát triển hạ tầng giao thông tăng tốc mạnh mẽ với hàng loạt dự án cao tốc trọng điểm quốc gia. CCM sở hữu lợi thế địa lý lớn khi đặt nhà máy và vùng khai thác tại Cần Thơ – trung tâm kinh tế và logistics của toàn vùng. Việc chi phí vận chuyển vật liệu xây dựng nặng (như đá, xi măng, bê tông) chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành giúp CCM duy trì lợi thế cạnh tranh về giá bán và thời gian cung ứng so với các đối thủ từ khu vực miền Đông Nam Bộ.
Bảng cân đối kế toán của CCM thể hiện rõ xu hướng cơ cấu lại tài chính: thu hẹp nợ phải trả, gia tăng chất lượng vốn chủ sở hữu và điều chỉnh quy mô tài sản lưu động theo nhu cầu thị trường.
| Khoản mục | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| A. TÀI SẢN NGẮN HẠN | 275.719.257.706 | 315.281.551.050 | 342.607.906.397 | 387.206.693.749 | 288.788.812.555 |
| Tiền & tương đương tiền | 28.382.429.898 | 20.736.077.849 | 39.549.944.623 | 57.694.501.989 | 13.646.255.616 |
| Đầu tư tài chính ngắn hạn | 10.001.650.000 | 1.650.000 | 1.650.000 | 20.001.650.000 | 2.771.650.000 |
| Phải thu ngắn hạn | 168.997.387.151 | 171.784.023.611 | 197.512.063.612 | 213.874.445.122 | 207.056.556.763 |
| Hàng tồn kho | 58.574.204.401 | 100.320.370.025 | 86.881.532.940 | 84.147.303.487 | 63.662.456.250 |
| Tài sản ngắn hạn khác | 9.763.586.256 | 22.439.429.565 | 18.662.715.222 | 11.488.793.151 | 1.651.893.926 |
| B. TÀI SẢN DÀI HẠN | 360.419.781.932 | 417.103.517.627 | 427.877.304.640 | 374.757.828.155 | 371.484.778.410 |
| Phải thu dài hạn | 6.050.000.000 | 6.250.000.000 | 6.050.000.000 | 6.050.000.000 | 6.050.000.000 |
| Tài sản cố định | 285.098.462.960 | 342.186.466.215 | 310.462.459.625 | 283.256.984.995 | 284.348.303.911 |
| Tài sản dở dang dài hạn | 14.616.282.647 | 16.033.132.053 | 17.353.502.916 | 16.489.180.572 | 13.798.282.053 |
| Đầu tư tài chính dài hạn | 40.770.000.000 | 40.770.000.000 | 82.770.000.000 | 62.770.000.000 | 59.500.023.560 |
| Tài sản dài hạn khác | 13.885.036.325 | 11.863.919.359 | 11.241.342.099 | 6.191.662.588 | 7.788.168.886 |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN | 636.139.039.638 | 732.385.068.677 | 770.485.211.037 | 761.964.521.904 | 660.273.590.965 |
| A. NỢ PHẢI TRẢ | 247.420.262.957 | 309.402.433.414 | 297.173.332.158 | 250.902.994.088 | 94.735.669.154 |
| Nợ ngắn hạn | 100.692.262.957 | 116.365.433.414 | 138.061.268.195 | 88.902.994.088 | 70.093.784.672 |
| Nợ dài hạn | 146.728.000.000 | 193.037.000.000 | 159.112.063.963 | 162.000.000.000 | 24.641.884.482 |
| B. VỐN CHỦ SỞ HỮU | 388.718.776.681 | 422.982.635.263 | 473.311.878.879 | 511.061.527.816 | 565.537.921.811 |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 636.139.039.638 | 732.385.068.677 | 770.485.211.037 | 761.964.521.904 | 660.273.590.965 |
Chiến lược giải chấp nợ vay ấn tượng: Điểm nổi bật nhất là tổng nợ phải trả của CCM năm 2025 giảm sốc -62,24%, từ 250,90 tỷ đồng xuống còn 94,74 tỷ đồng. Đặc biệt, nợ dài hạn được xử lý quy mô lớn từ 162,00 tỷ đồng (năm 2024) xuống chỉ còn 24,64 tỷ đồng (năm 2025), giảm tới -84,79%. Sự sụt giảm này giải phóng đáng kể áp lực thanh toán nghĩa vụ nợ cho công ty trong tương lai.
Rủi ro chiếm dụng vốn từ Phải thu ngắn hạn: Mặc dù tổng tài sản ngắn hạn giảm về 288,79 tỷ đồng trong năm 2025, khoản phải thu ngắn hạn vẫn duy trì ở mức cao 207,06 tỷ đồng (chiếm tới 71,70% tài sản ngắn hạn). Việc các nhà thầu và đối tác thanh toán chậm là đặc thù của ngành vật liệu xây dựng, song tỷ trọng này quá cao sẽ gánh áp lực lên dòng tiền hoạt động của doanh nghiệp.
Vốn chủ sở hữu tăng trưởng bền vững: Nguồn vốn chủ sở hữu tăng liên tục qua các năm, từ 388,72 tỷ đồng (2021) lên 565,54 tỷ đồng (2025). Việc gia tăng tự chủ tài chính kết hợp với nợ vay sụt giảm đưa tỷ lệ Nợ/Vốn chủ sở hữu năm 2025 về mức kỷ lục 0,17 lần (so với 0,73 lần năm 2022).
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh thực trạng doanh thu phục hồi nhẹ nhưng biên lợi nhuận bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi áp lực chi phí đầu vào.
| Chỉ tiêu | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| 1. Tổng doanh thu HĐKD | 971.321.804.099 | 1.285.774.611.122 | 1.112.393.697.365 | 1.032.511.856.701 | 1.043.159.734.074 |
| 2. Giảm trừ doanh thu | 27.043.235.682 | 26.673.380.197 | 38.859.418.951 | 52.512.658.851 | 25.174.649.355 |
| 3. Doanh thu thuần | 944.278.568.417 | 1.259.101.230.925 | 1.073.534.278.414 | 979.999.197.850 | 1.017.985.084.719 |
| 4. Giá vốn hàng bán | 848.941.162.721 | 1.139.801.333.907 | 942.421.341.665 | 863.733.916.156 | 939.519.306.571 |
| 5. Lợi nhuận gộp | 95.337.405.696 | 119.299.897.018 | 131.112.936.749 | 116.265.281.694 | 78.465.778.148 |
| 6. Doanh thu tài chính | 2.139.971.809 | 3.986.717.424 | 3.772.466.777 | 6.890.583.684 | 5.478.542.666 |
| 7. Chi phí tài chính | 11.333.330.165 | 19.425.916.829 | 16.529.464.727 | 10.084.220.236 | 9.595.229.200 |
| Trong đó: Chi phí lãi vay | 11.333.330.165 | 19.079.660.829 | 16.529.464.727 | 12.816.134.742 | 9.595.229.200 |
| 8. Chi phí bán hàng | 18.782.840.010 | 30.845.809.950 | 28.204.947.341 | 30.786.268.946 | 25.104.963.394 |
| 9. Chi phí quản lý DN | 11.520.615.595 | 10.665.739.488 | 13.428.902.778 | 13.175.011.129 | 16.181.470.138 |
| 10. Lợi nhuận thuần từ HĐKD | 55.840.591.735 | 62.349.148.175 | 76.722.088.680 | 69.110.365.067 | 33.062.658.082 |
| 11. Lợi nhuận khác | -2.332.170.997 | -1.510.357.739 | -3.523.716.487 | -3.387.753.361 | -1.564.728.269 |
| 12. LNTT kế toán | 53.508.420.738 | 60.838.790.436 | 73.198.372.193 | 65.722.611.706 | 31.497.929.813 |
| 13. Chi phí thuế TNDN | 6.234.244.259 | 7.504.366.357 | 6.597.970.585 | 11.879.115.540 | 4.229.067.705 |
| 14. LNST doanh nghiệp | 47.274.176.479 | 53.334.424.079 | 66.600.401.608 | 53.843.496.166 | 27.268.862.108 |
| 15. LNST Cổ đông CTY mẹ | 46.776.354.660 | 53.011.237.900 | 67.559.651.661 | 53.976.572.816 | 27.268.862.108 |
Doanh thu thuần vượt mốc 1.000 tỷ đồng: Sau khi giảm về 980,00 tỷ đồng năm 2024, Doanh thu thuần năm 2025 của CCM tăng trưởng trở lại +3,87%, đạt 1.017,99 tỷ đồng. Điều này cho thấy khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty vẫn được duy trì ổn định nhờ nhu cầu xây dựng tại khu vực ĐBSCL.
Biên lợi nhuận gộp sụt giảm nghiêm trọng: Giá vốn hàng bán năm 2025 tăng lên 939,52 tỷ đồng (chiếm 92,29% doanh thu thuần). Hệ quả là lợi nhuận gộp lao dốc -32,51%, từ 116,27 tỷ đồng (2024) xuống chỉ còn 78,47 tỷ đồng (2025). Biên lợi nhuận gộp bị co hẹp từ mức 11,86% xuống 7,71%. Nguyên nhân chính đến từ sự tăng giá của các vật liệu đầu vào (clinker, than, điện, cước vận tải) mà doanh nghiệp chưa thể chuyển hoàn toàn sang giá bán cho khách hàng.
Chi phí lãi vay giảm rõ rệt: Nhờ nỗ lực trả nợ gốc, chi phí lãi vay năm 2025 giảm về 9,60 tỷ đồng (so với 12,82 tỷ đồng năm 2024 và 19,08 tỷ đồng năm 2022). Dù vậy, mức giảm chi phí tài chính này không đủ bù đắp cho mức sụt giảm của lợi nhuận gộp.
Lợi nhuận ròng chia đôi: Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ năm 2025 ghi nhận 27,27 tỷ đồng, giảm -49,48% so với năm 2024 (53,98 tỷ đồng) và giảm tới -59,64% so với đỉnh năm 2023 (67,56 tỷ đồng).
Các chỉ số tài chính phản ánh hai mặt đối lập: Sức khỏe tài chính ngắn hạn cực kỳ vững chắc, nhưng hiệu quả sinh lời trên mỗi đồng vốn đầu tư giảm sút rõ rệt trong năm 2025.
| Nhóm chỉ số | Chỉ tiêu | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Định giá | P/E (lần) | 6,89 | 6,43 | 3,10 | 5,80 | 8,87 |
| P/S (lần) | 0,34 | 0,27 | 0,20 | 0,32 | 0,24 | |
| P/B (lần) | 0,84 | 0,81 | 0,44 | 0,61 | 0,43 | |
| EPS (VNĐ) | 7.544,70 | 8.550,34 | 10.896,98 | 8.706,04 | 4.398,28 | |
| Khả năng sinh lợi | Tỷ lệ lãi ròng (%) | 4,95 | 4,21 | 6,29 | 5,51 | 2,68 |
| Tỷ lệ lãi gộp (%) | 10,10 | 9,47 | 12,21 | 11,86 | 7,71 | |
| Tỷ lệ EBIT (%) | 6,87 | 6,35 | 8,36 | 8,01 | 4,04 | |
| Tỷ lệ lãi từ HĐKD (%) | 5,91 | 4,95 | 7,15 | 7,05 | 3,25 | |
| Sức mạnh tài chính | Thanh toán hiện hành (lần) | 2,74 | 2,71 | 2,48 | 4,36 | 4,12 |
| Thanh toán nhanh (lần) | 2,06 | 1,65 | 1,72 | 3,28 | 3,19 | |
| Thanh toán lãi vay (lần) | 5,72 | 4,19 | 5,43 | 6,13 | 4,28 | |
| Nợ / Vốn chủ sở hữu (lần) | 0,64 | 0,73 | 0,63 | 0,49 | 0,17 | |
| Hiệu quả quản lý | ROA (%) | 7,73 | 7,75 | 8,99 | 7,04 | 3,84 |
| ROE (%) | 12,49 | 13,06 | 15,07 | 10,97 | 5,07 | |
| ROIC (%) | 10,81 | 11,47 | 12,12 | 10,31 | 5,53 | |
| ROCE (%) | 13,56 | 13,88 | 14,37 | 12,03 | 6,51 | |
| Khả năng hoạt động | Vòng quay tổng tài sản (lần) | 1,56 | 1,84 | 1,43 | 1,28 | 1,43 |
| Vòng quay hàng tồn kho | 11,45 | 14,35 | 10,07 | 10,11 | 12,71 | |
| Vòng quay các khoản phải thu | 9,27 | 10,25 | 7,53 | 6,24 | 6,60 |
Chỉ số sinh lời ROE và ROA sụt giảm:
ROE: Giai đoạn 2021–2023, CCM duy trì hiệu suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu cao, đỉnh điểm đạt 15,07% (2023). Tuy nhiên, đến năm 2025, ROE sụt giảm chỉ còn 5,07%.
ROA: Giảm từ 8,99% (2023) xuống 3,84% (2025). Việc lợi nhuận giảm nhanh hơn tốc độ gia tăng của tổng tài sản phản ánh hiệu quả khai thác tài sản bị giảm sút.
Khả năng thanh toán ở mức rất an toàn:
Tỷ lệ thanh toán hiện hành năm 2025 đạt 4,12 lần và Tỷ lệ thanh toán nhanh đạt 3,19 lần. Các chỉ số này vượt xa ngưỡng an toàn chuẩn (1,0 - 1,5 lần), khẳng định rủi ro mất khả năng thanh toán ngắn hạn của CCM là cực kỳ thấp.
Chỉ số định giá hấp dẫn:
EPS: Đạt 4.398,28 VNĐ/cổ phiếu trong năm 2025. Dù giảm sâu so với các năm trước, đây vẫn là mức EPS tương đối cao so với thị giá hiện tại trên sàn UPCoM.
P/B = 0,43 lần: Chỉ số P/B hiện tại phản ánh thị giá cổ phiếu CCM đang thấp hơn tới 57% so với giá trị sổ sách của doanh nghiệp (Book Value per Share ~ 91.200 VNĐ/cổ phiếu).
P/E = 8,87 lần: Mức P/E đã điều chỉnh tăng do EPS giảm, nhưng vẫn nằm ở mức hợp lý so với trung bình ngành vật liệu xây dựng.
Đồ thị kỹ thuật phản ánh trạng thái cổ phiếu CCM đang nằm trong vùng tích lũy dài hạn với khối lượng giao dịch rất cô đặc.
Xu hướng giá: Thị giá CCM hiện đang giao dịch quanh vùng 29.700 VNĐ/cổ phiếu, giảm -21,60% từ vùng đỉnh 52 tuần (41.380 VNĐ). Giá cổ phiếu đang tiệm cận vùng hỗ trợ mạnh lịch sử quanh 28.000 – 29.000 VNĐ.
Tín hiệu đường trung bình: Đường MA10 (29.700 VNĐ) và MA50 (29.960 VNĐ) hội tụ sít sao với đường giá, cho thấy sự nén giá chặt chẽ trong ngắn hạn.
Đặc tính thanh khoản: Khối lượng giao dịch trung bình 10 ngày chỉ đạt 270 cổ phiếu/ngày. Chỉ số Beta ở mức 0,33 phản ánh cổ phiếu biến động độc lập và ít chịu ảnh hưởng bởi làn sóng tăng/giảm chung của VN-Index. Cổ đông lớn nắm giữ phần lớn cổ phần khiến lượng tự do chuyển nhượng (free-float) ra bên ngoài rất thấp.
Để có cái nhìn tổng quan trước khi ra quyết định đầu tư, dưới đây là mô hình SWOT của CCM:
Điểm mạnh (Strengths)
Điểm yếu (Weaknesses)
Cơ hội (Opportunities)
Thách thức (Threats)
Kịch bản định giá
Phương pháp P/B: Với giá trị sổ sách đạt ~91.200 VNĐ/cổ phiếu, áp dụng mức P/B mục tiêu thận trọng ở mức 0,60 lần (vẫn thấp hơn trung bình ngành), định giá lý thuyết cho CCM rơi vào khoảng 54.700 VNĐ/cổ phiếu.
Phương pháp P/E: Với EPS năm 2025 đạt 4.398 VNĐ, áp dụng mức P/E mục tiêu 7,5 lần, định giá hợp lý theo lợi nhuận cho CCM đạt 32.900 VNĐ/cổ phiếu.
Chiến lược đầu tư