Công ty Cổ phần CENCON Việt Nam, giao dịch trên sàn UPCoM với mã cổ phiếu CEN, đang thu hút sự chú ý của giới đầu tư nhờ nền tảng tài chính an toàn với tỷ lệ nợ vay gần như bằng không. Phân tích cổ phiếu CEN dựa trên dữ liệu báo cáo tài chính giai đoạn 2021 đến 2025 cho thấy doanh nghiệp duy trì được sự ổn định về cấu trúc vốn chủ sở hữu quanh mức 218,91 tỷ đồng, song lại đối mặt với bài toán sụt giảm doanh thu và hiệu suất sinh lời ROE, ROA tiệm cận mức 0,1 phần trăm. Trong bối cảnh thị giá cổ phiếu giảm sâu về vùng 1.50 đồng (tương đương 1.500 đồng mỗi cổ phiếu) và vốn hóa thị trường co hẹp còn 32,6 tỷ đồng, bài viết này sẽ phân tích toàn diện thực trạng tài chính, hiệu quả vận hành và triển vọng tái cấu trúc của doanh nghiệp.
Công ty Cổ phần CENCON Việt Nam hoạt động đa ngành trong các lĩnh vực thương mại, dịch vụ, bán buôn thực phẩm, đồ uống và đầu tư dự án.
Thông tin niêm yết và dữ liệu thị trường
Thị giá cổ phiếu CEN đã trải qua chu kỳ sụt giảm kéo dài từ đỉnh cao giai đoạn 2021 - 2022 quanh vùng 28.000 - 32.000 đồng về mức trà đá 1.500 đồng mỗi cổ phiếu. Thanh khoản giao dịch bình quân 10 ngày ở mức rất thấp, đạt khoảng 1.780 cổ phiếu mỗi phiên.
Giai đoạn 2021 đến 2025 phản ánh sự suy giảm rõ rệt về quy mô doanh thu thuần cũng như biên lợi nhuận của CENCON Việt Nam sau giai đoạn bùng nổ năm 2022.
| Chỉ tiêu kinh doanh | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| Tổng doanh thu | 111.447.959.809 | 186.527.068.452 | 89.692.935.512 | 94.883.175.209 | 79.396.420.460 |
| Các khoản giảm trừ | 4.421.680 | 43.539.239 | 19.729.555 | 0 | 28.200.855 |
| Doanh thu thuần | 111.443.538.129 | 186.483.529.213 | 89.673.205.957 | 94.883.175.209 | 79.368.219.605 |
| Giá vốn hàng bán | 101.212.139.409 | 178.551.415.014 | 84.815.727.732 | 89.131.552.117 | 75.075.674.839 |
| Lợi nhuận gộp | 10.231.398.720 | 7.932.114.199 | 4.857.478.225 | 5.751.623.092 | 4.292.544.766 |
| Doanh thu tài chính | 4.751.722 | 29.177.154 | 34.378.884 | 1.983.914 | 2.164.170 |
| Chi phí tài chính | 2.077.929.368 | 2.361.446.809 | 0 | 2.183.425 | 19.920.772 |
| -- Trong đó: Chi phí lãi vay | 2.065.468.354 | 2.361.446.809 | 0 | 2.183.425 | 12.902.054 |
| Chi phí bán hàng | 1.646.998.089 | 1.778.783.000 | 2.345.810.595 | 2.203.312.089 | 1.521.948.852 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | 3.042.613.793 | 3.647.732.227 | 2.400.435.168 | 2.586.702.591 | 2.475.385.016 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD | 3.468.609.192 | 173.329.317 | 145.611.346 | 961.408.901 | 277.454.296 |
| Lợi nhuận khác | 68.736.629 | -46.131.773 | -2.120.353 | -745.780.556 | 17.510.386 |
| Tổng lợi nhuận trước thuế | 3.537.345.821 | 127.197.544 | 143.490.993 | 215.628.345 | 294.964.682 |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành | 708.235.478 | 126.089.592 | 35.143.939 | 198.860.224 | 64.186.700 |
| LNST công ty mẹ | 2.829.110.343 | 1.107.952 | 108.347.054 | 16.768.121 | 230.777.982 |
Quy mô doanh thu sụt giảm sau đợt bùng nổ năm 2022
Doanh thu thuần của CEN đạt đỉnh vào năm 2022 ở mức 186,48 tỷ đồng, tăng trưởng 67,3 phần trăm so với năm 2021 (111,44 tỷ đồng). Tuy nhiên, sang năm 2023, doanh thu lập tức sụt giảm mạnh 51,9 phần trăm xuống còn 89,67 tỷ đồng. Đà suy giảm tiếp tục diễn ra trong năm 2025 khi doanh thu thuần chỉ còn đạt 79,37 tỷ đồng. Điều này phản ánh sức cầu sụt giảm trong các mảng kinh doanh cốt lõi của doanh nghiệp.
Biên lợi nhuận gộp duy trì ở mức thấp
Lợi nhuận gộp của doanh nghiệp giảm từ mức 10,23 tỷ đồng năm 2021 xuống còn 4,29 tỷ đồng vào năm 2025. Biên lợi nhuận gộp giai đoạn 2021 - 2025 dao động trong khoảng hẹp từ 4,25 phần trăm đến 9,18 phần trăm. Năm 2025, biên lợi nhuận gộp đạt 5,41 phần trăm, cho thấy hoạt động thương mại của doanh nghiệp có biên lợi nhuận mỏng và chịu áp lực lớn từ giá vốn hàng bán.
Cắt giảm tối đa chi phí tài chính nhưng lợi nhuận ròng vẫn mỏng
Điểm sáng nổi bật trong cấu trúc chi phí của CEN là việc cắt giảm triệt để chi phí lãi vay.
Mặc dù chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được tiết giảm đáng kể (tổng chi phí vận hành năm 2025 xấp xỉ 4 tỷ đồng), lợi nhuận sau thuế năm 2025 cũng chỉ đạt vỏn vẹn 230,78 triệu đồng. Mức lợi nhuận này dù đã cải thiện so với con số 16,77 triệu đồng của năm 2024 nhưng vẫn là một con số quá khiêm tốn so với quy mô vốn chủ sở hữu hơn 218 tỷ đồng.
Khác với các doanh nghiệp gặp khủng hoảng nợ, Bảng cân đối kế toán của CEN thể hiện một trạng thái tài chính đặc biệt: an toàn về nợ nhưng dòng vốn bị đóng băng tại hàng tồn kho và tài sản dở dang.
| Chỉ tiêu tài sản và nguồn vốn | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| A. TÀI SẢN NGẮN HẠN | 47.329.007.492 | 149.650.262.471 | 100.168.315.197 | 103.690.592.569 | 101.508.783.613 |
| 1. Tiền và tương đương tiền | 3.359.852.036 | 13.838.870.753 | 7.033.740.350 | 4.293.347.882 | 20.460.902.445 |
| 2. Các khoản phải thu ngắn hạn | 5.665.842.906 | 16.133.212.751 | 4.401.644.814 | 7.050.674.021 | 5.594.895.498 |
| 3. Hàng tồn kho | 38.200.648.865 | 119.546.988.978 | 88.356.625.159 | 91.961.108.241 | 75.452.985.670 |
| 4. Tài sản ngắn hạn khác | 102.663.685 | 131.189.989 | 376.304.874 | 385.462.425 | 0 |
| B. TÀI SẢN DÀI HẠN | 70.053.119.728 | 69.409.425.613 | 121.131.532.585 | 120.399.518.380 | 118.987.374.485 |
| 1. Tài sản cố định | 1.340.304.173 | 980.797.625 | 2.350.032.585 | 1.618.018.380 | 205.874.485 |
| 2. Tài sản dở dang dài hạn | 68.381.500.000 | 68.381.500.000 | 68.381.500.000 | 68.381.500.000 | 68.381.500.000 |
| 3. Đầu tư tài chính dài hạn | 0 | 0 | 50.400.000.000 | 50.400.000.000 | 50.400.000.000 |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN | 117.382.127.220 | 219.059.688.084 | 221.299.847.782 | 224.090.110.949 | 220.496.158.098 |
| A. NỢ PHẢI TRẢ | 1.531.794.276 | 503.847.188 | 2.635.659.832 | 5.409.154.878 | 1.584.424.045 |
| 1. Nợ ngắn hạn | 1.531.794.276 | 503.847.188 | 2.635.659.832 | 5.409.154.878 | 1.584.424.045 |
| 2. Nợ dài hạn | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| B. VỐN CHỦ SỞ HỮU | 115.850.332.944 | 218.555.840.896 | 218.664.187.950 | 218.680.956.071 | 218.911.734.053 |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 117.382.127.220 | 219.059.688.084 | 221.299.847.782 | 224.090.110.949 | 220.496.158.098 |
Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản ngắn hạn
Tính đến cuối năm 2025, tổng tài sản của CEN đạt 220,50 tỷ đồng. Trong đó, tài sản ngắn hạn đạt 101,51 tỷ đồng. Hàng tồn kho là khoản mục lớn nhất trong tài sản ngắn hạn, ghi nhận 75,45 tỷ đồng (chiếm 74,3 phần trăm tài sản ngắn hạn). Mặc dù hàng tồn kho đã giảm từ mức đỉnh 119,55 tỷ đồng (năm 2022), việc đọng vốn trong tồn kho kéo dài nhiều năm làm giảm hiệu quả quay vòng vốn.
Điểm tích cực là tiền và tương đương tiền năm 2025 đã tăng lên mốc 20,46 tỷ đồng (gấp gần 5 lần so với con số 4,29 tỷ đồng năm 2024), tạo ra vùng đệm thanh khoản tiền mặt tương đối dồi dào.
Dòng vốn bị chôn chặt tại tài sản dở dang và đầu tư dài hạn
Trong cấu trúc tài sản dài hạn (118,99 tỷ đồng năm 2025), có hai khoản mục đáng chú ý:
Hai khoản mục này chiếm tới 99,8 phần trăm tổng tài sản dài hạn của công ty nhưng chưa tạo ra dòng tiền hay doanh thu tài chính đáng kể.
Cơ cấu nguồn vốn siêu an toàn: Nợ vay gần như bằng 0
Điểm mạnh nhất khi phân tích cổ phiếu CEN chính là sự an toàn tuyệt đối về mặt nợ vay.
Cơ cấu này giúp CEN hoàn toàn miễn nhiễm với rủi ro biến động lãi suất hoặc áp lực đáo hạn nợ vay từ ngân hàng.
Các chỉ số tài chính cho thấy CEN là doanh nghiệp có sức mạnh tài chính vượt trội về mặt thanh khoản nhưng hiệu quả sử dụng tài sản và vốn lại rất thấp.
| Nhóm chỉ số | Chỉ tiêu | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Khả năng sinh lời | Biên lãi ròng (phần trăm) | 2,54 | 0,00 | 0,12 | 0,02 | 0,29 |
| Biên lãi gộp (phần trăm) | 9,18 | 4,25 | 5,42 | 6,06 | 5,41 | |
| Tỷ lệ EBIT (phần trăm) | 5,03 | 1,33 | 0,16 | 0,23 | 0,39 | |
| Tỷ lệ lãi từ HĐKD (phần trăm) | 3,11 | 0,09 | 0,16 | 1,01 | 0,35 | |
| Hiệu quả quản lý | ROA (phần trăm) | 3,14 | 0,00 | 0,05 | 0,01 | 0,10 |
| ROE (phần trăm) | 3,57 | 0,00 | 0,05 | 0,01 | 0,10 | |
| ROIC (phần trăm) | 5,30 | 0,01 | 0,05 | 0,01 | 0,12 | |
| ROCE (phần trăm) | 7,05 | 1,49 | 0,07 | 0,10 | 0,14 | |
| Sức mạnh tài chính | Thanh toán hiện hành (lần) | 30,92 | 297,02 | 38,01 | 19,17 | 64,07 |
| Thanh toán nhanh (lần) | 5,89 | 59,49 | 4,34 | 2,11 | 16,44 | |
| Thanh toán lãi vay (lần) | 2,71 | 1,05 | 0,00 | 99,76 | 23,86 | |
| Nợ / VCSH (lần) | 0,01 | 0,00 | 0,01 | 0,02 | 0,01 | |
| Khả năng hoạt động | Vòng quay tổng tài sản | 1,24 | 1,11 | 0,41 | 0,43 | 0,36 |
| Vòng quay hàng tồn kho | 2,87 | 2,26 | 0,82 | 0,99 | 0,90 | |
| Vòng quay các khoản phải thu | 8,65 | 51,07 | 40,21 | 29,41 | 8,62 | |
| Vòng quay tài sản ngắn hạn | 2,07 | 1,89 | 0,72 | 0,93 | 0,77 |
Mức độ an toàn thanh khoản cực kỳ cao
Hệ số thanh toán hiện hành năm 2025 của CEN đạt 64,07 lần và hệ số thanh toán nhanh đạt 16,44 lần. Chỉ số Nợ trên Vốn chủ sở hữu duy trì ở mức 0,01 lần. Các chỉ số này khẳng định doanh nghiệp hoàn toàn không gặp bất kỳ nguy cơ mất khả năng thanh toán nào trong ngắn hạn lẫn dài hạn.
Hiệu suất sinh lời ROE và ROA chạm đáy
Mặc dù an toàn về mặt tài chính, hiệu quả sử dụng vốn của CEN lại là điểm trừ lớn nhất đối với nhà đầu tư.
Với mức ROE 0,10 phần trăm, tổng số vốn chủ sở hữu 218,91 tỷ đồng chỉ tạo ra khoảng 230 triệu đồng lợi nhuận mỗi năm. Mức sinh lời này thấp hơn rất nhiều so với lãi suất gửi tiết kiệm ngân hàng.
Vòng quay tài sản sụt giảm
Vòng quay tổng tài sản giảm liên tục từ 1,24 lần (năm 2021) xuống còn 0,36 lần (năm 2025). Vòng quay hàng tồn kho giảm từ 2,87 lần xuống 0,90 lần. Điều này chỉ ra rằng năng lực khai thác tài sản để tạo ra doanh thu của doanh nghiệp đang bị suy giảm nghiêm trọng.
| Chỉ tiêu định giá | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| EPS (Đồng/CP) | 247,57 | 0,05 | 4,99 | 0,77 | 10,63 |
| P/E (Lần) | 67,86 | 66.629,51 | 1.162,32 | 589,73 | 206,98 |
| P/B (Lần) | 1,66 | 0,34 | 0,58 | 0,20 | 0,22 |
| P/S (Lần) | 1,03 | 0,31 | 1,40 | 0,46 | 0,60 |
Định giá P/E ở mức rất cao do EPS quá nhỏ
Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) năm 2025 của CEN đạt 10,63 đồng. Với mức lợi nhuận quá thấp trên mỗi cổ phiếu, chỉ số P/E tính toán theo số liệu tài chính năm 2025 đạt mức 206,98 lần (và P/E trượt thời điểm hiện tại trên dữ liệu thị trường là 78,09 lần). Mức P/E này không phản ánh một doanh nghiệp tăng trưởng cao mà phản ánh thực tế là lợi nhuận tạo ra quá nhỏ bé so với quy mô vốn cổ phần.
Chỉ số P/B dưới 0,25 lần: Cổ phiếu giao dịch sâu dưới giá trị sổ sách
Giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu (BVPS) của CEN cuối năm 2025 đạt khoảng 10.082 đồng mỗi cổ phiếu.
Với thị giá hiện tại là 1.500 đồng, chỉ số P/B của CEN hiện ở mức khoảng 0,15 đến 0,22 lần. Điều này có nghĩa là thị trường đang định giá toàn bộ doanh nghiệp CENCON Việt Nam chỉ bằng 15 đến 22 phần trăm giá trị tài sản ròng trên sổ sách. Đây là mức chiết khấu rất sâu đối với một doanh nghiệp có nợ vay bằng 0 và sở hữu hơn 20 tỷ đồng tiền mặt.
Cơ hội (Luận điểm tăng giá)
Rủi ro đầu tư (Luận điểm cần thận trọng)
Thông qua việc phân tích cổ phiếu CEN, có thể đưa ra các góc nhìn đầu tư như sau:
Đối với nhà đầu tư tăng trưởng và đầu tư giá trị truyền thống: KHÔNG ƯU TIÊN. Mức sinh lời ROE 0,10 phần trăm và P/E lên tới 78 - 206 lần cho thấy doanh nghiệp chưa tạo ra giá trị thặng dư đủ lớn cho cổ đông.
Đối với nhà đầu tư tích lũy tài sản ròng hoặc đầu tư tái cấu trúc (Deep Value/Turnaround): Có thể đưa CEN vào danh mục theo dõi đặc biệt. Mức P/B khoảng 0,2 lần cùng cấu trúc sạch nợ và lượng tiền mặt 20,46 tỷ đồng mang lại một biên an toàn tài sản nhất định. Tuy nhiên, chỉ nên tham gia với tỷ trọng nhỏ khi xuất hiện các tín hiệu rõ ràng về việc cải thiện biên lợi nhuận gộp hoặc có thông tin tái cấu trúc tài sản dở dang từ Ban lãnh đạo.