Phân tích cổ phiếu CLM của CTCP Xuất nhập khẩu Than - Vinacomin (Coalimex, HNX: CLM) ghi nhận quy mô doanh thu thuần khổng lồ duy trì ở mức trên 16.000 - 17.000 tỷ VNĐ/năm. Với vị thế là đơn vị đầu mối kinh doanh, xuất nhập khẩu than lớn nhất trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV), CLM từng đạt đỉnh lợi nhuận sau thuế 338,83 tỷ VNĐ (năm 2022) nhờ thiên thời giá than thế giới tăng vọt. Mặc dù lợi nhuận sau thuế năm 2025 điều chỉnh về mốc 75,61 tỷ VNĐ theo xu hướng chung của thị trường năng lượng toàn cầu, CLM vẫn duy trì hiệu suất vận hành ấn tượng với vòng quay tổng tài sản trên 10 lần. Bài viết dưới đây phân tích cổ phiếu CLM toàn diện từ vị thế doanh nghiệp, kết quả kinh doanh, sức khỏe tài chính, định giá P/E đến diễn biến kỹ thuật thực tế trên sàn HNX.

CTCP Xuất nhập khẩu Than - Vinacomin (Coalimex, mã chứng khoán: CLM) tiền thân là Công ty Xuất nhập khẩu Than Việt Nam, được thành lập từ năm 1982. Doanh nghiệp chính thức cổ phần hóa vào năm 2005 và niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) vào năm 2006.
Trải qua hơn 40 năm phát triển, CLM giữ vai trò "cánh tay nối dài" quan trọng nhất của TKV trong lĩnh vực thương mại năng lượng:
Cơ cấu cổ đông cô đặc thuộc quyền kiểm soát của TKV
Cơ cấu cổ đông của CLM mang tính tập trung cao độ:
Lợi thế cạnh tranh cốt lõi (Economic Moat)
Giai đoạn 2021 – 2025 chứng kiến sự biến động mang tính chu kỳ cao của giá than thế giới, tác động trực tiếp lên doanh thu và lợi nhuận của CLM.
| Chỉ tiêu | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| Tổng doanh thu | 2.678.653.426.642 | 13.227.263.649.453 | 17.924.626.562.822 | 17.533.257.477.305 | 16.362.080.038.960 |
| Doanh thu thuần | 2.678.653.426.642 | 13.227.263.649.453 | 17.924.551.562.822 | 17.533.257.477.305 | 16.362.080.038.960 |
| Giá vốn hàng bán | 2.415.534.704.254 | 12.445.494.034.541 | 17.451.201.149.204 | 17.133.471.045.400 | 15.975.173.584.223 |
| Lợi nhuận gộp | 263.118.722.388 | 781.769.614.912 | 473.350.413.618 | 399.786.431.905 | 386.906.454.737 |
| Doanh thu tài chính | 26.133.654.337 | 48.794.605.775 | 102.282.179.671 | 56.691.517.873 | 57.789.792.730 |
| Chi phí tài chính | 23.988.522.696 | 70.401.170.775 | 93.686.691.929 | 64.526.166.795 | 76.698.483.238 |
| Trong đó: Lãi vay | 17.056.238.852 | 16.247.395.870 | 40.843.517.417 | 37.452.591.017 | 49.203.181.992 |
| Chi phí bán hàng | 159.055.731.686 | 232.910.966.816 | 198.750.100.263 | 140.042.533.374 | 212.974.766.394 |
| Chi phí QLDN | 65.593.314.947 | 101.054.713.070 | 88.432.894.732 | 90.205.470.215 | 83.588.349.067 |
| LN thuần từ HĐKD | 40.614.807.396 | 426.197.370.026 | 194.762.906.365 | 161.703.779.394 | 71.434.648.768 |
| LNKT trước thuế | 40.115.696.238 | 425.474.722.735 | 225.851.380.304 | 192.252.933.002 | 99.670.736.899 |
| LNST cty mẹ | 28.309.759.921 | 338.834.241.090 | 179.309.544.505 | 148.834.097.057 | 75.614.486.373 |
Doanh thu nhảy vọt gấp 6 lần từ mức nền 2021
Năm 2021, doanh thu thuần chỉ đạt 2.678,65 tỷ VNĐ. Đến năm 2022, khi xung đột địa chính trị đẩy giá than toàn cầu lên mức đỉnh lịch sử, doanh thu CLM đã tăng bứt phá vượt mốc 13.227,26 tỷ VNĐ.
Giai đoạn 2023 – 2025, quy mô doanh thu thuần tiếp tục được duy trì ở mức rất cao: 17.924,55 tỷ VNĐ (2023), 17.533,26 tỷ VNĐ (2024) và 16.362,08 tỷ VNĐ (2025) nhờ sản lượng than nhập khẩu tăng trưởng ổn định.
Lợi nhuận sau thuế điều chỉnh theo mặt bằng giá than thế giới
Lợi nhuận sau thuế của CLM thiết lập đỉnh kỷ lục 338,83 tỷ VNĐ vào năm 2022 (EPS đạt tới 30.803,11 VNĐ/cổ phiếu).
Khi giá than thế giới hạ nhiệt và ổn định trở lại, LNST các năm tiếp theo điều chỉnh dần về mốc 179,31 tỷ VNĐ (2023), 148,83 tỷ VNĐ (2024) và 75,61 tỷ VNĐ năm 2025. Mặc dù giảm so với giai đoạn đỉnh cao, EPS năm 2025 của CLM vẫn đạt mức khá cao là 6.874,04 VNĐ/cổ phiếu.
Tài sản của CLM cơ bản tập trung ở nguồn vốn lưu động phục vụ trực tiếp cho hoạt động nhập khẩu và phân phối than.
| Chỉ tiêu tài sản & Nguồn vốn | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| Tài sản ngắn hạn | 700.665.365.344 | 877.721.871.247 | 2.322.440.058.688 | 1.267.701.649.454 | 1.639.585.279.884 |
| Tiền & Tương đương tiền | 25.288.857.562 | 65.142.137.991 | 170.008.343.066 | 179.725.623.186 | 136.451.268.883 |
| Phải thu ngắn hạn | 471.539.133.375 | 126.538.605.758 | 1.210.550.224.307 | 410.113.581.724 | 743.833.231.517 |
| Hàng tồn kho | 196.226.310.119 | 670.265.319.826 | 893.956.283.357 | 673.730.226.787 | 755.639.193.198 |
| Tài sản dài hạn | 86.682.879.422 | 78.053.867.120 | 82.666.001.336 | 80.640.012.672 | 81.022.499.563 |
| Bất động sản đầu tư | 80.675.343.290 | 74.704.396.120 | 70.040.368.232 | 65.376.340.352 | 60.712.312.460 |
| Tổng tài sản | 787.348.244.766 | 955.775.738.367 | 2.405.106.060.024 | 1.348.341.662.126 | 1.720.607.779.447 |
| Nợ phải trả | 592.448.022.204 | 446.522.928.290 | 1.760.524.705.442 | 594.290.210.487 | 919.420.841.435 |
| Nợ ngắn hạn | 588.775.237.447 | 441.467.620.014 | 1.755.332.298.669 | 587.761.327.373 | 912.156.119.680 |
| Nợ dài hạn | 3.672.784.757 | 5.055.308.276 | 5.192.406.773 | 6.528.883.114 | 7.264.721.755 |
| Vốn chủ sở hữu | 194.900.222.562 | 509.252.810.077 | 644.581.354.582 | 754.051.451.639 | 801.186.938.012 |
Hàng tồn kho và Phải thu biến động theo nhịp bàn giao lô hàng
Tài sản ngắn hạn chiếm trên 95% tổng tài sản: Năm 2025, tài sản ngắn hạn đạt 1.639,59 tỷ VNĐ. Trong đó, khoản phải thu ngắn hạn là 743,83 tỷ VNĐ và hàng tồn kho than lưu kho là 755,64 tỷ VNĐ.
Lượng tiền mặt duy trì trên 130 tỷ VNĐ: Lượng tiền và tương đương tiền đạt 136,45 tỷ VNĐ (2025), đảm bảo khả năng mở thư tín dụng (L/C) và đáp ứng nghĩa vụ thanh toán tiền hàng nhập khẩu.
Củng cố quy mô Vốn chủ sở hữu gấp 4,1 lần sau 5 năm
nhờ tích lũy lợi nhuận giữ lại sau giai đoạn lãi kỷ lục 2022–2024, vốn chủ sở hữu của CLM đã tăng vọt từ 194,90 tỷ VNĐ (2021) lên 801,19 tỷ VNĐ vào năm 2025.
Nợ/VCSH được kiểm soát an toàn: Hệ số Nợ/VCSH từ mức 3,04 lần (2021) đã giảm sâu về 0,79 lần (2024) và cân bằng ở mức 1,15 lần năm 2025, giúp cấu trúc nguồn vốn bền vững hơn rất nhiều.
| Nhóm chỉ số | Chỉ tiêu | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Khả năng sinh lời | Tỷ lệ lãi gộp (%) | 9,82 | 5,91 | 2,64 | 2,28 | 2,37 |
| Tỷ lệ lãi ròng (%) | 1,06 | 2,56 | 1,00 | 0,85 | 0,46 | |
| ROE (%) | 14,58 | 96,24 | 31,08 | 21,28 | 9,72 | |
| ROA (%) | 2,84 | 38,88 | 10,67 | 7,93 | 4,93 | |
| ROCE (%) | 28,91 | 23,93 | 45,82 | 32,57 | 18,98 | |
| Sức mạnh tài chính | Thanh toán hiện hành (lần) | 1,19 | 1,99 | 1,32 | 2,16 | 1,80 |
| Thanh toán nhanh (lần) | 0,84 | 0,43 | 0,79 | 1,00 | 0,97 | |
| Thanh toán lãi vay (lần) | 3,35 | 27,19 | 6,53 | 6,13 | 3,03 | |
| Khả năng hoạt động | Vòng quay tổng tài sản (lần) | 2,69 | 15,18 | 10,67 | 9,34 | 10,66 |
| Vòng quay hàng tồn kho (vòng) | 8,95 | 28,62 | 22,29 | 21,68 | 22,15 |
Hiệu quả sử dụng tài sản siêu tốc:
Vòng quay tổng tài sản luôn >10 lần: Đặc thù doanh nghiệp thương mại năng lượng giúp CLM đạt vòng quay tổng tài sản rất cao: 10,66 lần (2025). Vòng quay hàng tồn kho duy trì ấn tượng ở mốc 22,15 vòng/năm, cho thấy khả năng tiêu thụ và luân chuyển lô hàng than cực kỳ nhanh chóng.
Tỷ lệ lãi ròng đặc trưng ngành thương mại: Biên lãi gộp năm 2025 đạt 2,37% và biên lãi ròng ở mốc 0,46%. Điều này hoàn toàn phù hợp với mô hình kinh doanh than quy mô lớn ăn theo biên thương mại cố định trên mỗi tấn sản phẩm bán ra.
Khả năng thanh toán ổn định:
Chỉ số thanh toán hiện hành đạt 1,80 lần và thanh toán nhanh đạt 0,97 lần năm 2025, đảm bảo khả năng trang trải đầy đủ các khoản nợ vay ngắn hạn đến hạn.
| Chỉ số định giá | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 | Hiện tại (Tháng 8/2026) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| P/E (lần) | 11,77 | 1,60 | 3,62 | 5,68 | 9,48 | 9,56 |
| P/B (lần) | 1,71 | 1,06 | 1,01 | 1,12 | 0,90 | 0,99 |
| P/S (lần) | 0,12 | 0,04 | 0,04 | 0,05 | 0,04 | 0,05 |
| EPS (VNĐ/cổ phiếu) | 2.573,61 | 30.803,11 | 16.300,87 | 13.530,37 | 6.874,04 | 6.874,04 |
Định giá P/E 9,56x tương đối hợp lý với quy mô LNST bình ổn:
P/B quanh mốc 1,0 lần: Mức P/B xấp xỉ 1,0 lần cho thấy thị giá hiện tại giao dịch khá tương đương với giá trị tài sản ròng trên mỗi cổ phiếu của doanh nghiệp.
Căn cứ trên dữ liệu thị trường thực tế sàn HNX:
Cơ hội (Yếu tố hỗ trợ)
Nhu cầu tiêu thụ điện than tiếp tục giữ vai trò nền tảng: Nhu cầu phụ tải điện cho sản xuất công nghiệp tăng trưởng cao đòi hỏi các nhà máy nhiệt điện than phải duy trì vận hành tối đa công suất, từ đó đảm bảo sản lượng than nhập khẩu kinh doanh cho CLM.
Cổ tức tiền mặt đều đặn: Lịch sử chi trả cổ tức bằng tiền mặt của CLM tương đối hấp dẫn nhờ dòng tiền kinh doanh thương mại thu hồi nhanh.
Rủi ro cần lưu ý
Biến động tỷ giá USD/VND: Việc nhập khẩu than quy mô vạn tỷ bằng đồng USD khiến chi phí tài chính của CLM nhạy cảm với biến động tỷ giá.
Thanh khoản giao dịch thấp: Khối lượng giao dịch hàng ngày nhỏ (KLTB 10 phiên ~ 260 cổ phiếu) khiến cổ phiếu không phù hợp cho các dòng vốn quy mô lớn lướt sóng ngắn hạn.
Chiến lược theo dõi giao dịch
Cổ phiếu CLM phù hợp cho chiến lược theo dõi đầu tư tích sản dài hạn hưởng cổ tức tiền mặt hoặc chờ đợi chu kỳ biến động của giá than thế giới. Nhà đầu tư nên chú ý yếu tố thanh khoản thị trường trước khi tiến hành giao dịch.