Cổ phiếu NHC của Công ty Cổ phần Gạch ngói Nhị Hiệp (sàn HNX) phản ánh bức tranh phục hồi mạnh mẽ của một doanh nghiệp vật liệu xây dựng truyền thống tại khu vực phía Nam. Sau giai đoạn chạm đáy hoạt động vào năm 2023 do thị trường bất động sản đóng băng, NHC đã có sự tái thiết đáng kinh ngạc trong giai đoạn 2024–2025: doanh thu thuần năm 2025 đạt mốc kỷ lục 98,89 tỷ đồng (tăng gần 100% so với 2024 và tăng gấp 7,2 lần so với năm 2023), đưa lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ quay lại mốc 5,35 tỷ đồng.
Đi kèm với sự tăng trưởng về quy mô kinh doanh là quá trình mở rộng tài sản dài hạn rõ nét trong năm 2024, khi tài sản cố định tăng vọt từ 7,94 tỷ đồng lên hơn 64,63 tỷ đồng. Hiện tại, với thị giá quanh mốc 20.100 đồng/cổ phiếu, vốn hóa thị trường của NHC ở mức 61,1 tỷ đồng, cổ phiếu này thể hiện những đặc điểm định giá tài sản hấp dẫn khi P/B chỉ đạt 1,11 lần và P/E trượt quay về mốc 12,52 lần.
Công ty Cổ phần Gạch ngói Nhị Hiệp (mã chứng khoán: NHC) là một trong những doanh nghiệp có bề dày lịch sử lâu đời trong ngành sản xuất vật liệu xây dựng nung đất sét tại tỉnh Bình Dương và vùng phụ cận TP.HCM. Doanh nghiệp chính thức cổ phần hóa và niêm yết cổ phiếu trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) nhằm minh bạch hóa quản trị và thu hút nguồn vốn đầu tư.
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành của NHC hiện tại đạt 3.041.542 cổ phiếu, tương ứng với vốn điều lệ đăng ký trên 30,41 tỷ đồng. Quy mô vốn hóa thị trường đạt khoảng 61,1 tỷ đồng (tại mức giá 20.100 đồng/cổ phiếu).
Lĩnh vực hoạt động và sản phẩm cốt lõi
NHC chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm gạch, ngói nung cao cấp phục vụ công trình dân dụng và công nghiệp:
Địa bàn hoạt động chiến lược của NHC nằm tại Bình Dương - thủ phủ công nghiệp và đô thị hóa năng động bậc nhất miền Nam. Nhờ lợi thế vị trí địa lý nằm sát các trục giao thông trọng điểm kết nối TP.HCM, Đồng Nai và Bà Rịa - Vũng Tàu, NHC tối ưu hóa được chi phí vận chuyển gạch ngói – vốn là mặt hàng nặng có bán kính tiêu thụ hiệu quả hẹp (dưới 100km).
Sự chuyển biến trong báo cáo kết quả kinh doanh của NHC chia thành 2 giai đoạn rõ rệt: Giai đoạn suy thoái (2021–2023) do thị trường xây dựng đóng băng và Giai đoạn bứt phá công suất (2024–2025).
| Chỉ tiêu Báo cáo KTKD | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| 1. Tổng doanh thu HĐKD | 28.615.446.689 | 33.383.216.771 | 13.624.704.204 | 49.641.461.608 | 98.890.932.401 |
| 2. Các khoản giảm trừ | 0 | 0 | 0 | 11.605.237 | 0 |
| 3. Doanh thu thuần | 28.615.446.689 | 33.383.216.771 | 13.624.704.204 | 49.629.856.371 | 98.890.932.401 |
| 4. Giá vốn hàng bán | 20.159.651.400 | 20.492.463.987 | 8.523.494.672 | 42.664.165.575 | 89.160.944.086 |
| 5. Lợi nhuận gộp | 8.455.795.289 | 12.890.752.784 | 5.101.209.532 | 6.965.690.796 | 9.729.988.315 |
| 6. Doanh thu tài chính | 11.660.345.183 | 1.859.177.644 | 2.130.878.732 | 819.257.819 | 256.423.653 |
| 7. Chi phí tài chính | 42.753.080 | 4.193.860.052 | 1.206.930.553 | 652.533.552 | 812.668.067 |
| Trong đó: Chi phí lãi vay | 0 | 0 | 0 | 54.293.438 | 812.794.467 |
| 9. Chi phí bán hàng | 2.223.126.989 | 1.208.455.550 | 761.103.135 | 1.257.064.216 | 1.268.949.593 |
| 10. Chi phí quản lý DN | 4.464.228.208 | 5.519.418.682 | 5.688.744.954 | 4.401.664.702 | 4.557.554.233 |
| 11. Lợi nhuận thuần từ HĐKD | 13.386.032.195 | 3.828.196.144 | -424.690.378 | 1.473.686.145 | 3.347.240.075 |
| 12. Thu nhập khác | 48.707.246 | 452.519.011 | 116.673.497 | 653.461.481 | 5.183.388.889 |
| 13. Chi phí khác | 1.027.874.569 | 964.119.108 | 159.985.400 | 1.416.772.095 | 2.035.181.693 |
| 14. Lợi nhuận khác | -979.167.323 | -511.600.097 | -43.311.903 | -763.310.614 | 3.148.207.196 |
| 15. Tổng LNTT | 12.406.864.872 | 3.316.596.047 | -468.002.281 | 710.375.531 | 6.495.447.271 |
| 18. Chi phí thuế TNDN | 2.219.398.477 | 284.458.925 | 574.637.124 | 186.753.842 | 1.121.208.941 |
| 19. LNST tổng cộng | 10.187.466.395 | 3.032.137.122 | -1.042.639.405 | 523.621.689 | 5.374.238.330 |
| 21. LNST cty mẹ | 10.198.456.048 | 2.997.344.865 | -1.020.755.845 | 548.854.555 | 5.345.842.280 |
Cú bứt phá doanh thu kỷ lục năm 2025: Doanh thu thuần năm 2025 đạt 98,89 tỷ đồng, tăng tới 99,26% so với năm 2024 (49,63 tỷ) và tăng 625% so với vùng đáy năm 2023 (13,62 tỷ). Sự tăng tốc này đến từ việc đưa tài sản cố định nâng cấp vào vận hành, kết hợp với nhu cầu vật liệu xây dựng tăng mạnh tại khu vực Bình Dương khi hàng loạt dự án hạ tầng và nhà ở tái khởi động.
Lợi nhuận gộp khôi phục mốc gần 10 tỷ đồng: Giá vốn hàng bán tăng tương ứng lên 89,16 tỷ đồng do quy mô sản xuất mở rộng, đưa Lợi nhuận gộp năm 2025 đạt 9,73 tỷ đồng.
Đóng góp từ lợi nhuận khác (3,15 tỷ đồng): Năm 2025, NHC ghi nhận khoản Thu nhập khác tăng vọt lên 5,18 tỷ đồng (so với 653 triệu năm 2024), mang lại lợi nhuận khác 3,15 tỷ đồng, góp phần đẩy Tổng LNTT lên mốc 6,50 tỷ đồng.
Chi phí vận hành được tối ưu hóa: Chi phí quản lý doanh nghiệp duy trì rất ổn định ở mức 4,4 - 4,5 tỷ đồng trong 2 năm 2024–2025 bất chấp doanh thu tăng gấp đôi. Tỷ lệ Chi phí quản lý / Doanh thu thuần giảm mạnh từ 41,75% (năm 2023) xuống còn 4,61% (năm 2025), thể hiện hiệu quả quản trị chi phí vượt trội theo quy mô.
Giai đoạn 2021 – 2025 đánh dấu bước thay đổi về mặt cấu trúc tài sản của NHC, chuyển từ mô hình giữ nhiều tài sản tài chính ngắn hạn sang mô hình tập trung đầu tư tài sản cố định dài hạn.
| Tài sản & Nguồn vốn | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| A. TÀI SẢN NGẮN HẠN | 57.842.358.008 | 47.751.832.612 | 53.739.652.179 | 24.956.780.216 | 23.116.837.922 |
| I. Tiền & tương đương tiền | 8.557.907.566 | 2.588.854.479 | 3.032.222.405 | 8.307.354.735 | 8.999.674.036 |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 37.145.362.150 | 31.499.632.000 | 37.028.795.200 | 3.437.100 | 2.503.563.500 |
| III. Phải thu ngắn hạn | 3.063.395.485 | 2.128.067.191 | 2.654.787.429 | 6.574.339.003 | 5.077.683.957 |
| IV. Hàng tồn kho | 8.917.693.924 | 10.984.664.201 | 10.361.496.093 | 4.967.806.360 | 3.847.223.619 |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 157.998.883 | 550.614.741 | 662.351.052 | 5.103.843.018 | 2.688.692.810 |
| B. TÀI SẢN DÀI HẠN | 14.565.879.158 | 13.100.340.528 | 11.184.509.120 | 69.165.563.588 | 63.952.488.317 |
| II. Tài sản cố định | 8.819.126.251 | 9.010.415.028 | 7.942.298.564 | 64.636.191.678 | 59.005.172.743 |
| III. Bất động sản đầu tư | 1.308.411.176 | 1.265.875.328 | 1.223.339.480 | 1.180.803.632 | 1.138.267.784 |
| IV. Tài sản dở dang dài hạn | 0 | 0 | 0 | 0 | 1.599.555.556 |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN | 72.408.237.166 | 60.852.173.140 | 64.924.161.299 | 94.122.343.804 | 87.069.326.239 |
| C. NỢ PHẢI TRẢ | 5.831.468.463 | 2.369.534.907 | 10.521.284.669 | 39.242.084.285 | 26.415.787.226 |
| I. Nợ ngắn hạn | 4.949.309.414 | 2.242.535.467 | 9.980.884.799 | 38.734.606.921 | 12.907.521.451 |
| II. Nợ dài hạn | 882.159.049 | 126.999.440 | 540.399.870 | 507.477.364 | 13.508.265.775 |
| D. VỐN CHỦ SỞ HỮU | 66.576.768.703 | 58.482.638.233 | 54.402.876.630 | 54.880.259.519 | 60.653.539.013 |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 72.408.237.166 | 60.852.173.140 | 64.924.161.299 | 94.122.343.804 | 87.069.326.239 |
Bước ngoặt đầu tư mở rộng Tài sản cố định (2024): Trong năm 2024, Giá trị tài sản cố định của NHC đã tăng đột biến từ 7,94 tỷ đồng lên 64,64 tỷ đồng (tăng hơn 8 lần). Đây là kết quả của chiến lược đầu tư nhà xưởng, dây chuyền máy móc hiện đại giúp nâng công suất sản xuất. Đến năm 2025, TSCĐ đạt 59,01 tỷ đồng sau khi trừ khấu hao.
Cấu trúc nguồn vốn và sự sụt giảm của nợ ngắn hạn (2025): Để tài trợ cho việc mở rộng tài sản năm 2024, Nợ phải trả từng tăng vọt lên 39,24 tỷ đồng. Tuy nhiên sang năm 2025, NHC đã nhanh chóng trả bớt nợ ngắn hạn, giảm từ 38,73 tỷ đồng xuống chỉ còn 12,91 tỷ đồng (giảm 66,6%).
Sự dịch chuyển sang Nợ dài hạn: Nợ dài hạn năm 2025 tăng lên 13,51 tỷ đồng (so với 507 triệu năm 2024) giúp doanh nghiệp tái cấu trúc kỳ hạn nợ phù hợp với vòng đời tài sản cố định, giảm áp lực trả nợ trong ngắn hạn.
Vốn chủ sở hữu tăng trưởng bền vững: Vốn chủ sở hữu năm 2025 đạt 60,65 tỷ đồng, tăng 10,5% so với năm 2024 nhờ tích lũy lợi nhuận sau thuế giữ lại.
| Nhóm Chỉ số Tài chính | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| Sức mạnh tài chính | |||||
| Thanh toán hiện hành (lần) | 11,69 | 21,29 | 5,38 | 0,64 | 1,79 |
| Thanh toán nhanh (lần) | 9,85 | 16,15 | 4,28 | 0,38 | 1,28 |
| Thanh toán lãi vay (lần) | - | - | - | 14,08 | 8,99 |
| Tỷ lệ Nợ / VCSH (lần) | 0,09 | 0,04 | 0,19 | 0,72 | 0,44 |
| Khả năng sinh lời (%) | |||||
| Tỷ lệ lãi gộp (%) | 29,55% | 38,61% | 37,44% | 14,04% | 9,84% |
| Tỷ lệ lãi ròng (%) | 35,64% | 8,98% | -7,49% | 1,11% | 5,41% |
| Tỷ lệ EBIT (%) | 43,36% | 9,93% | -3,44% | 1,54% | 7,39% |
| Hiệu quả quản lý (%) | |||||
| ROA (%) | 14,37% | 4,50% | -1,62% | 0,69% | 5,90% |
| ROE (%) | 15,69% | 4,79% | -1,81% | 1,00% | 9,25% |
| ROIC (%) | 18,67% | 4,01% | -1,07% | 1,00% | 10,56% |
| ROCE (%) | 18,88% | 5,26% | -0,82% | 1,39% | 11,28% |
| Khả năng hoạt động | |||||
| Vòng quay tổng tài sản | 0,40 | 0,50 | 0,22 | 0,62 | 1,09 |
| Vòng quay hàng tồn kho | 1,78 | 2,00 | 0,79 | 5,42 | 19,04 |
| Vòng quay tài sản ngắn hạn | 0,64 | 0,63 | 0,27 | 1,26 | 4,11 |
Khả năng thanh toán quay lại vùng an toàn: Sau năm 2024 căng thẳng khi tỷ lệ thanh toán hiện hành rơi xuống 0,64 lần do tập trung ngắn hạn để mua tài sản, năm 2025 chỉ số này đã tăng lên 1,79 lần, và chỉ số thanh toán nhanh phục hồi lên 1,28 lần. Điều này chứng minh NHC đã giải quyết xong áp lực thanh khoản ngắn hạn.
Hệ số bao phủ lãi vay đạt 8,99 lần: Dù chi phí lãi vay tăng lên 812 triệu đồng trong năm 2025 do vay nợ tài trợ đầu tư, lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT) đạt hơn 7,30 tỷ đồng giúp hệ số thanh toán lãi vay đạt 8,99 lần - đảm bảo an toàn tuyệt đối trước rủi ro tài chính.
Đòn bẩy Nợ/VCSH hạ về 0,44 lần: Tỷ lệ Nợ/VCSH giảm mạnh từ 0,72 lần (2024) xuống 0,44 lần (2025) cho thấy sự chủ động trong việc giảm đòn bẩy tài chính của Ban điều hành.
Tốc độ chu chuyển tài sản tăng tốc ấn tượng: Vòng quay hàng tồn kho năm 2025 đạt 19,04 lần (so với 5,42 lần năm 2024 và 0,79 lần năm 2023). Điều này cho thấy hàng sản xuất ra đến đâu tiêu thụ hết đến đó, không bị đọng vốn. Vòng quay tổng tài sản cũng vượt mốc 1,09 lần.
ROE phục hồi về mốc 9,25%: Hiệu suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) năm 2025 bật tăng lên 9,25%, ROIC đạt 10,56%, đánh dấu sự trở lại tích cực của mô hình kinh doanh sau chu kỳ tái cấu trúc.
| Chỉ số Định giá | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 | Hiện tại |
|---|---|---|---|---|---|---|
| P/E (lần) | 9,33 | 30,44 | -98,33 | 164,59 | 12,52 | 11,43 |
| P/S (lần) | 3,33 | 2,73 | 7,37 | 1,82 | 0,68 | 0,62 |
| P/B (lần) | 1,43 | 1,56 | 1,85 | 1,65 | 1,11 | 1,01 |
| EPS (VNĐ/cp) | 3.353,05 | 985,47 | -335,61 | 180,45 | 1.757,61 | 1.757,61 |
Giá trị sổ sách (BVPS) đạt ~19.940 VNĐ/cổ phiếu: Tính đến hết năm 2025, Vốn chủ sở hữu của NHC đạt 60,65 tỷ đồng. Tương ứng với 3.041.542 cổ phiếu đang lưu hành, giá trị sổ sách của mỗi cổ phiếu NHC đạt khoảng 19.940 VNĐ/cổ phiếu.
Mức P/B cận kề 1,0 lần: Tại mức giá thị trường 20.100 VNĐ/cổ phiếu, NHC đang giao dịch ở mức P/B xấp xỉ 1,01 lần (năm 2025 đạt 1,11 lần). Đây là mức định giá rất hấp dẫn đối với một doanh nghiệp sở hữu nhà xưởng, máy móc mới đầu tư trị giá gần 60 tỷ đồng và bất động sản đầu tư.
P/E trượt hấp dẫn (11,4 lần): Với EPS năm 2025 đạt 1.757,61 VNĐ/cổ phiếu, P/E của NHC đã từ mức nghiêng về kỷ lục 164,59 lần (năm 2024 do lợi nhuận mỏng) hạ nhanh về mốc 11,43 lần hiện tại.
Chỉ số P/S siêu thấp (0,62 lần): Doanh thu thuần tiệm cận mốc 100 tỷ đồng trong khi vốn hóa chỉ 61,1 tỷ đồng giúp P/S duy trì ở mức 0,62 – 0,68 lần, mở ra không gian mở rộng biên lợi nhuận lớn nếu doanh nghiệp duy trì được giá bán tối ưu.
Diễn biến đồ thị kỹ thuật và dòng tiền
Xu hướng giá & Vùng nền hỗ trợ: Cổ phiếu NHC đang tích lũy quanh vùng giá 20.100 VNĐ/cổ phiếu (biên độ 52 tuần: 17.240 – 25.240 VNĐ/cổ phiếu). Đồ thị kỹ thuật thể hiện vùng đáy ngắn hạn đã được xác lập chắc chắn tại khu vực 17.20 – 18.00 VNĐ trong giai đoạn nửa đầu năm.
Trạng thái trung bình động: Đường trung bình động ngắn hạn MA10 đang ở mức 21,59 VNĐ và MA50 ở mức 22,38 VNĐ. Thị giá đang giao dịch nén chặt bên dưới các đường trung bình động với biên độ biến động hẹp.
Thanh khoản & Cấu trúc cổ đông: Khối lượng giao dịch trung bình 10 ngày đạt mức khiêm tốn (khoảng 150 cổ phiếu/phiên) do cơ cấu cổ đông của NHC tương đối cô đặc, lượng cổ phiếu trôi nổi tự do (free-float) trên thị trường không nhiều. Tỷ lệ room nhà đầu tư nước ngoài còn lại đạt hơn 1,15 triệu cổ phiếu.
Luận điểm hỗ trợ tăng trưởng
Rủi ro cần quản trị
Định hướng chiến lược đầu tư
Góc nhìn tích lũy tài sản: NHC thích hợp cho các nhà đầu tư ưu chuộng cổ phiếu vật liệu xây dựng có nền tảng tài sản thực, ưu tiên tích lũy tại các vùng nhịp điều chỉnh quanh mốc 18.500 – 20.000 VNĐ/cổ phiếu.
Kịch bản định giá mục tiêu: Khi công suất nhà máy mới đạt điểm tối ưu và biên lợi nhuận gộp cải thiện trở lại mốc 15–20%, định giá P/B hợp lý của NHC có thể quay lại mức trung bình lịch sử (1,4x – 1,5x), tương ứng với mức giá mục tiêu 27.500 – 29.500 VNĐ/cổ phiếu.