Công ty Cổ phần Ngân Sơn (Sàn HNX: NST) đóng vai trò là một trong những đơn vị nòng nòng trong lĩnh vực thu mua, chế biến và cung ứng nguyên liệu thuốc lá cho Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam (Vinataba). Bài phân tích cổ phiếu NST dưới đây sẽ bóc tách toàn diện bức tranh tài chính 5 năm từ 2021 đến 2025, đánh giá sự gia tăng mạnh mẽ của tổng tài sản, sự chuyển dịch cấu trúc nợ vay ngắn hạn, hiệu quả cải thiện lợi nhuận cốt lõi cũng như định giá chi tiết và triển vọng tăng trưởng giai đoạn 2026–2030.
Công ty Cổ phần Ngân Sơn là đơn vị chuyên nghiệp trong chuỗi giá trị nguyên liệu phụ phục vụ ngành sản xuất thuốc lá tại Việt Nam. Doanh nghiệp sở hữu mô hình kinh doanh quy mô doanh thu áp sát mốc 1.000 tỷ đồng, hoạt động ổn định nhờ thị trường đầu ra nội bộ bền vững từ tập đoàn mẹ Vinataba.
Mô hình hoạt động của NST đặc trưng cho ngành chế biến nông sản công nghiệp với tính chất mùa vụ cao, quy mô tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn và nhu cầu vốn lưu động mở rộng theo chu kỳ thu mua nguyên liệu.
| Khoản mục tài chính | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| A. TÀI SẢN NGẮN HẠN | 213.621.303.866 | 208.918.410.584 | 297.869.885.068 | 227.798.019.674 | 380.849.279.809 |
| Tiền & tương đương tiền | 3.681.143.165 | 3.995.042.174 | 71.371.350.933 | 5.877.816.683 | 3.627.881.007 |
| Đầu tư tài chính ngắn hạn | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Phải thu ngắn hạn | 130.375.008.138 | 144.569.995.551 | 113.238.568.978 | 82.525.434.456 | 112.823.662.542 |
| Hàng tồn kho | 59.832.220.605 | 40.273.954.415 | 93.152.864.322 | 117.434.190.750 | 245.228.464.337 |
| Tài sản ngắn hạn khác | 19.732.931.958 | 20.079.418.444 | 20.107.100.835 | 21.960.577.785 | 19.169.271.923 |
| B. TÀI SẢN DÀI HẠN | 98.374.185.802 | 81.347.666.267 | 73.423.184.371 | 67.761.578.829 | 73.880.660.630 |
| Phải thu dài hạn | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Tài sản cố định | 76.841.298.495 | 60.425.004.284 | 51.426.455.161 | 42.430.530.309 | 38.288.801.056 |
| Bất động sản đầu tư | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Tài sản dở dang dài hạn | 0 | 0 | 0 | 0 | 7.062.176.486 |
| Các khoản đầu tư TC dài hạn | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Tài sản dài hạn khác | 21.532.887.307 | 20.922.661.983 | 21.996.729.210 | 25.331.048.520 | 28.529.683.088 |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN | 311.995.489.668 | 290.266.076.851 | 371.293.069.439 | 295.559.598.503 | 454.729.940.439 |
| A. NỢ PHẢI TRẢ | 137.463.767.931 | 114.802.602.913 | 191.403.664.656 | 107.742.511.416 | 261.764.728.692 |
| Nợ ngắn hạn | 130.888.587.879 | 113.166.513.334 | 191.403.664.656 | 107.742.511.416 | 261.764.728.692 |
| Nợ dài hạn | 6.575.180.052 | 1.636.089.579 | 0 | 0 | 0 |
| B. VỐN CHỦ SỞ HỮU | 174.531.721.737 | 175.463.473.938 | 179.889.404.783 | 187.817.087.087 | 192.965.211.747 |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 311.995.489.668 | 290.266.076.851 | 371.293.069.439 | 295.559.598.503 | 454.729.940.439 |
Nhìn lại giai đoạn 2021–2025, tổng tài sản của NST ghi nhận xu hướng tăng trưởng mở rộng rất mạnh, phát triển từ mức 311,99 tỷ đồng năm 2021 vượt lên đỉnh lịch sử 454,73 tỷ đồng vào năm 2025 (tăng tới 53,8% so với năm 2024). Tài sản ngắn hạn luôn đóng vai trò chủ đạo, đạt 380,85 tỷ đồng năm 2025 và chiếm 83,75% tổng cấu trúc tài sản.
Động lực chính gia tăng tài sản trong năm 2025 đến từ khoản mục hàng tồn kho. Hàng tồn kho của NST đã bứt phá mạnh mẽ từ 117,43 tỷ đồng năm 2024 lên mức 245,23 tỷ đồng vào cuối năm 2025 (tăng hơn gấp đôi). Việc tích trữ nguyên liệu thuốc lá lá quy mô lớn cho thấy công ty chủ động chuẩn bị cho các hợp đồng giao hàng lớn trong chu kỳ kinh doanh kế tiếp. Bên cạnh đó, các khoản phải thu ngắn hạn cũng tăng từ 82,53 tỷ đồng lên 112,82 tỷ đồng, chủ yếu là công nợ từ các đơn vị sản xuất thuốc lá thành phẩm.
Về phía tài sản dài hạn, tài sản cố định của doanh nghiệp giảm đều qua từng năm từ 76,84 tỷ đồng năm 2021 xuống còn 38,29 tỷ đồng vào năm 2025 do trích khấu hao tài sản nhà xưởng, máy móc thiết bị thu mua chế biến. Đáng chú ý, năm 2025 phát sinh khoản mục tài sản dở dang dài hạn đạt 7,06 tỷ đồng, phản ánh dấu hiệu đầu tư mở rộng hạ tầng kỹ thuật mới.
Cấu trúc nguồn vốn ghi nhận sự phụ thuộc hoàn toàn vào nợ ngắn hạn. Toàn bộ nợ phải trả 261,76 tỷ đồng trong năm 2025 đều là nợ ngắn hạn (nợ dài hạn đã hoàn tất trả hết từ năm 2023). Tỷ lệ Nợ/VCSH từ mức an toàn 0,57 lần năm 2024 đã tăng lên 1,36 lần trong năm 2025 do công ty đẩy mạnh vay nợ ngắn hạn tài trợ cho hàng tồn kho. Vốn chủ sở hữu duy trì xu hướng tích lũy bền vững, tăng từ 174,53 tỷ đồng năm 2021 lên mốc 192,97 tỷ đồng năm 2025.
| Chỉ tiêu tài chính | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| 1. Doanh thu thuần | 655.909.687.631 | 569.573.406.630 | 706.481.577.093 | 869.476.126.115 | 945.369.382.036 |
| 2. Giá vốn hàng bán | 557.133.006.325 | 479.014.995.152 | 584.413.647.794 | 737.265.179.869 | 785.885.723.303 |
| 3. Lợi nhuận gộp | 98.776.681.306 | 90.558.411.478 | 122.067.929.299 | 132.210.946.246 | 159.483.658.733 |
| Biên lợi nhuận gộp | 15,06% | 15,90% | 17,28% | 15,21% | 16,87% |
| 4. Doanh thu tài chính | 2.701.703.282 | 2.300.321.421 | 866.570.483 | 2.482.532.831 | 1.001.322.729 |
| 5. Chi phí tài chính | 6.358.483.238 | 6.365.743.516 | 3.154.761.068 | 5.222.778.836 | 7.638.891.734 |
| - Chi phí lãi vay | 6.241.594.676 | 5.431.788.575 | 3.158.325.354 | 3.615.798.946 | 6.260.590.113 |
| 6. Chi phí bán hàng | 18.773.567.942 | 16.137.688.181 | 17.287.978.170 | 21.310.497.802 | 28.547.724.279 |
| 7. Chi phí quản lý DN | 68.313.651.315 | 61.725.245.977 | 88.769.386.421 | 85.573.524.085 | 93.825.977.898 |
| 8. LN thuần từ HĐKD | 8.032.682.093 | 8.630.055.225 | 13.722.374.123 | 22.586.678.354 | 30.472.387.551 |
| 9. Lợi nhuận khác | 125.628.228 | 384.852.678 | 500.988.396 | 528.007.948 | 152.087.686 |
| 10. LNTT kế toán | 8.158.310.321 | 9.014.907.903 | 14.223.362.519 | 23.114.686.302 | 30.624.475.237 |
| 11. Chi phí thuế TNDN | 1.796.873.017 | 1.910.366.200 | 2.975.829.709 | 4.803.503.273 | 6.301.135.463 |
| 12. LNST doanh nghiệp | 6.361.437.304 | 7.104.541.703 | 11.247.532.810 | 18.311.183.029 | 24.323.339.774 |
Kết quả kinh doanh của NST ghi nhận chuỗi tăng trưởng vô cùng ấn tượng trong suốt 5 năm. Doanh thu thuần bứt phá từ mốc 569,57 tỷ đồng (năm 2022) lên 945,37 tỷ đồng vào năm 2025, tương ứng mức tăng trưởng tổng cộng đạt 66% qua 3 năm.
Lợi nhuận gộp năm 2025 đạt 159,48 tỷ đồng, tăng 20,6% so với năm 2024. Biên lợi nhuận gộp khôi phục lên mốc 16,87% (so với 15,21% của năm 2024), nhờ quản lý tốt giá thành mua vào nguyên liệu thuốc lá lá và tối ưu hóa quy trình tách cọng.
Mặc dù chi phí tài chính (chủ yếu là chi phí lãi vay đạt 6,26 tỷ đồng), chi phí bán hàng (28,55 tỷ đồng) và chi phí quản lý doanh nghiệp (93,83 tỷ đồng) gia tăng đồng pha với quy mô sản xuất bán hàng, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của NST vẫn bứt phá mạnh mẽ đạt 30,47 tỷ đồng trong năm 2025.
Chỉ số lợi nhuận sau thuế ghi nhận đà tăng liên tiếp qua từng năm: từ 6,36 tỷ đồng năm 2021 bứt phá lên 11,25 tỷ đồng (năm 2023), 18,31 tỷ đồng (năm 2024) và chính thức chạm mốc 24,32 tỷ đồng vào năm 2025 (tăng trưởng 32,8% so với năm trước). Tỷ trọng đóng góp hoàn toàn đến từ hoạt động kinh doanh cốt lõi mà không phụ thuộc vào lợi nhuận khác bất thường.
| Chỉ tiêu phân tích | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| EPS (VNĐ/cổ phiếu) | 567,88 | 634,22 | 1.004,06 | 1.634,63 | 2.171,34 |
| Biên lợi nhuận ròng (%) | 0,97% | 1,25% | 1,59% | 2,11% | 2,57% |
| Tỷ lệ lãi gộp (%) | 15,06% | 15,90% | 17,28% | 15,21% | 16,87% |
| Tỷ lệ EBIT (%) | 2,20% | 2,54% | 2,46% | 3,07% | 3,90% |
| ROA (%) | 1,91% | 2,36% | 3,40% | 5,49% | 6,48% |
| ROE (%) | 3,71% | 4,06% | 6,33% | 9,96% | 12,78% |
| ROIC (%) | 5,51% | 5,74% | 9,48% | 12,29% | 9,38% |
| ROCE (%) | 7,76% | 8,07% | 9,74% | 14,54% | 19,37% |
| P/E (lần) | 18,14 | 9,46 | 6,97 | 6,36 | 5,34 |
| P/S (lần) | 0,18 | 0,12 | 0,11 | 0,13 | 0,14 |
| P/B (lần) | 0,66 | 0,38 | 0,44 | 0,62 | 0,67 |
| Thanh toán hiện hành (lần) | 1,63 | 1,85 | 1,56 | 2,11 | 1,45 |
| Thanh toán nhanh (lần) | 1,02 | 1,31 | 0,96 | 0,82 | 0,44 |
| Thanh toán lãi vay (lần) | 2,31 | 2,66 | 5,50 | 7,39 | 5,89 |
| Tỷ lệ Nợ/VCSH (lần) | 0,79 | 0,65 | 1,06 | 0,57 | 1,36 |
| Vòng quay tổng tài sản (lần) | 1,97 | 1,89 | 2,14 | 2,61 | 2,52 |
| Vòng quay hàng tồn kho (lần) | 8,53 | 9,57 | 8,76 | 7,00 | 4,33 |
| Vòng quay các KPT (lần) | 13,46 | 7,58 | 13,38 | 14,90 | 10,17 |
Sự bứt phá về lợi nhuận đã kéo theo sự cải thiện vượt bậc ở các chỉ số hiệu quả quản lý của NST:
Định giá cổ phiếu NST đang ở mức hấp dẫn:
Nhu cầu tiêu thụ ổn định và lợi thế từ hệ sinh thái Vinataba: NST tiếp tục hưởng lợi lớn từ việc là nhà cung cấp nguyên liệu ổn định cho các nhà máy sản xuất thuốc lá thành phẩm trong hệ thống Vinataba. Nhu cầu nguyên liệu được tái chế biến và tách cọng chất lượng cao duy trì tăng trưởng đều đặn giúp đảm bảo đầu ra sản lượng cho doanh nghiệp.
Chuyển hóa hàng tồn kho quy mô lớn thành doanh thu và dòng tiền: Việc tích trữ lượng hàng tồn kho bứt phá lên mốc 245,23 tỷ đồng vào cuối năm 2025 đóng vai trò làm đệm nguyên liệu quan trọng cho giai đoạn 2026–2027. Khi lượng hàng tồn kho này được tiêu thụ và ghi nhận doanh thu, dòng tiền thu hồi sẽ giúp công ty nhanh chóng giảm dư nợ vay ngắn hạn, tiết giảm chi phí lãi vay và tối ưu hóa lợi nhuận ròng.
Tiềm năng cải thiện biên lợi nhuận ròng: Biên lợi nhuận ròng của NST hiện ở mức 2,57% (năm 2025). Nhờ quy mô doanh thu áp sát mốc 1.000 tỷ đồng, chỉ cần biên lợi nhuận ròng nhích nhẹ lên khoảng 3,0% - 3,5% nhờ tối ưu hóa chi phí quản lý doanh nghiệp, lợi nhuận sau thuế của NST có thể dễ dàng cán mốc 30 – 35 tỷ đồng/năm trong giai đoạn 2026–2030.
Trên biểu đồ kỹ thuật 5 năm, cổ phiếu NST sau khi tạo đáy ở vùng giá 5.500 – 6.000 VNĐ/cổ phiếu vào giai đoạn 2022–2023 đã bước vào xu hướng tăng giá trung và dài hạn rõ nét, vọt lên vùng đỉnh 14.000 VNĐ/cổ phiếu trong năm 2025.
Hiện tại, giá cổ phiếu NST đang trong nhịp điều chỉnh đi ngang tích lũy quanh mốc 12.200 VNĐ/cổ phiếu, nằm ngay sát các đường trung bình động MA10 (12.250 VNĐ) và MA50 (12.240 VNĐ). Hệ số Beta siêu thấp ở mức 0,06 cho thấy giá cổ phiếu ít bị biến động bởi các sóng rung lắc của thị trường chung. Khối lượng giao dịch trung bình 10 ngày duy trì ở mức 1.790 cổ phiếu/phiên, thể hiện tính chất cổ đông cô đặc của doanh nghiệp ngành ngách.
Chiến lược giải ngân cổ phiếu NST
Cổ phiếu NST phù hợp cho các nhà đầu tư tích tài sản dài hạn, tìm kiếm doanh nghiệp có nền tảng tài chính tăng trưởng thực chất, EPS cao (trên 2.100 VNĐ), P/E thấp (chỉ hơn 5 lần) và thị giá đang chiết khấu sâu so với giá trị sổ sách (P/B = 0,67). Cổ phiếu không phù hợp với các nhà đầu tư lướt sóng T+ do thanh khoản thị trường ở mức vừa phải.
Do đặc thù thanh khoản tích lũy, nhà đầu tư nên áp dụng chiến lược gom mua từng phần trong các phiên giao dịch có giá đỏ.