Sau năm 2024 đầy khó khăn khi báo lỗ ròng 36,03 tỷ VNĐ do áp lực chi phí bán hàng tăng cao, Tổng công ty Thương mại Kỹ thuật và Đầu tư - CTCP (PETECO, UPCoM: PEG) đã chính thức ngắt chuỗi suy giảm và xoay chuyển tình thế thành công trong năm 2025 với lợi nhuận sau thuế đạt 94,89 triệu VNĐ trên nền doanh thu thuần 5.452,44 tỷ VNĐ. Điểm sáng lớn nhất trên bảng cân đối kế toán của PETECO nằm ở nỗ lực cắt giảm nợ ngắn hạn về mốc 499,92 tỷ VNĐ (giảm 48,9% so với đỉnh 2023) và giải phóng tối đa hàng tồn kho xuống vỏn vẹn 20,46 tỷ VNĐ. Với thị giá 4.300 VNĐ/cổ phiếu đang giao dịch chiết khấu mạnh ở mức P/B 1,61 lần (so với P/B đỉnh 3,27 lần năm 2021), cổ phiếu PEG mang đặc điểm của một tài sản tái cấu trúc đang tìm vùng cân bằng đáy tích lũy.
Tổng công ty Thương mại Kỹ thuật và Đầu tư - CTCP (mã chứng khoán: PEG, tên thương hiệu: PETECO) là doanh nghiệp quy mô lớn hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, xuất nhập khẩu và phân phối xăng dầu, sản phẩm dầu mỏ, hóa chất, thiết bị kỹ thuật công nghiệp và vật tư nông nghiệp tại thị trường Việt Nam.
Thống kê thị trường cổ phiếu PEG:
Phân tích biểu đồ kỹ thuật và xu hướng giá cổ phiếu PEG
Dựa trên dữ liệu biểu đồ kỹ thuật 5 năm thực tế của cổ phiếu PEG (UPCoM):
Xu hướng giá dài hạn: Cổ phiếu PEG từng trải qua giai đoạn biến động mạnh với các nhịp sóng đầu cơ đưa thị giá lên vùng đỉnh 14.000 - 16.000 VNĐ/cổ phiếu giai đoạn 2021 - 2022. Sau đó, cổ phiếu bước vào chu kỳ điều chỉnh đao treng kéo dài, đưa thị giá về thiết lập vùng đáy sâu quanh 3.000 - 4.000 VNĐ/cổ phiếu trong giai đoạn 2024 - 2026.
Biến động ngắn và trung hạn: Cổ phiếu ghi nhận sự hồi phục tích cực từ vùng đáy với mức tăng +22,86% trong 1 tháng và +10,26% trong 1 năm qua. Biên độ 52 tuần dao động từ 3,00 đến 5,50 VNĐ. Thị giá 4.300 VNĐ hiện đang điều chỉnh nhẹ sau nhịp tăng ngắn hạn.
Tín hiệu đường trung bình động (MA): Đường MA10 (4,23) và MA50 (3,74) đều nằm phía dưới thị giá hiện tại (4,30), duy trì tín hiệu giao cắt vàng (Golden Cross) ngắn hạn. Ngưỡng 3,70 - 4,00 VNĐ đóng vai trò là mốc hỗ trợ kỹ thuật quan trọng.
Đặc điểm thanh khoản: Khối lượng giao dịch bình quân 10 ngày ở mức rất thấp, chỉ đạt 2.190 cổ phiếu/phiên (phiên gần nhất đạt 100 cổ phiếu). Thanh khoản mỏng khiến biến động giá mang tính nhỏ lẻ và dễ chịu rủi ro trượt giá khi thực hiện giao dịch khối lượng lớn.
Hoạt động kinh doanh của PETECO phản ánh đặc thù biên lợi nhuận mỏng của ngành thương mại xăng dầu - vật tư công nghiệp, phụ thuộc lớn vào quy mô doanh thu và khả năng kiểm soát chi phí bán hàng.
| Chỉ tiêu tài chính | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| 1. Doanh thu hoạt động KD | 3.806.852.936.946 | 7.880.406.624.756 | 7.578.434.056.955 | 7.190.238.221.888 | 5.452.443.906.079 |
| 2. Các khoản giảm trừ | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 3. Doanh thu thuần | 3.806.852.936.946 | 7.880.406.624.756 | 7.578.434.056.955 | 7.190.238.221.888 | 5.452.443.906.079 |
| 4. Giá vốn hàng bán | 3.607.696.867.474 | 7.585.872.357.896 | 7.339.751.812.143 | 6.948.492.361.439 | 5.194.911.829.553 |
| 5. Lợi nhuận gộp | 199.156.069.472 | 294.534.266.860 | 238.682.244.812 | 241.745.860.449 | 257.532.076.526 |
| 6. Doanh thu tài chính | 2.681.650.572 | 8.545.089.811 | 21.521.848.642 | 3.281.341.124 | 3.704.070.798 |
| 7. Chi phí tài chính | 2.108.251.181 | 4.112.733.799 | 867.675.360 | 646.401.247 | 1.071.337.235 |
| Trong đó: Chi phí lãi vay | 1.349.947.634 | 620.660.574 | 984.049.288 | 338.820.873 | 213.977.435 |
| 8. Lãi/lỗ CTY liên kết | 802.209.827 | 828.516.962 | 0 | 4.001.160.089 | 1.959.983.438 |
| 9. Chi phí bán hàng | 138.256.565.588 | 183.270.240.560 | 227.851.608.080 | 229.332.747.571 | 211.446.039.335 |
| 10. Chi phí quản lý DN | 49.976.326.126 | 111.136.825.749 | 47.145.196.805 | 55.749.119.135 | 51.011.110.111 |
| 11. LN thuần từ HĐKD | 12.298.786.976 | 5.388.073.525 | -15.660.386.791 | -36.699.906.291 | -332.355.919 |
| 14. Lợi nhuận khác | 1.525.486.369 | -3.318.859.470 | 16.186.440.964 | 765.273.434 | 499.656.488 |
| 15. Tổng LN trước thuế | 13.824.273.345 | 2.069.214.055 | 526.054.173 | -35.934.632.857 | 167.300.569 |
| 18. Chi phí thuế TNDN | 0 | 0 | 1.112.692.838 | 99.938.920 | 72.412.021 |
| 19. LN sau thuế TNDN | 13.824.273.345 | 2.069.214.055 | -586.638.665 | -36.034.571.777 | 94.888.548 |
| 21. LNST cổ đông CTY mẹ | 13.645.139.295 | 2.303.837.616 | -3.743.297.063 | -35.072.479.921 | 118.222.921 |
Biến động doanh thu và cải thiện biên lợi nhuận gộp:
Chính thức thoát lỗ trong năm 2025:
Bảng cân đối kế toán của PETECO năm 2025 cho thấy xu hướng tái cấu trúc mạnh mẽ: giải phóng tồn kho, hạ đòn bẩy ngắn hạn và giảm nhẹ quy mô tổng tài sản.
| Tài sản & Nguồn vốn | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| A. TÀI SẢN NGẮN HẠN | 502.176.851.678 | 444.466.983.726 | 814.918.572.240 | 369.234.998.883 | 422.773.159.844 |
| I. Tiền & tương đương tiền | 46.311.467.256 | 94.240.064.221 | 63.229.025.011 | 50.049.163.511 | 42.451.471.664 |
| III. Phải thu ngắn hạn | 287.758.718.028 | 276.348.536.178 | 261.895.042.525 | 255.126.217.164 | 347.714.425.851 |
| IV. Hàng tồn kho | 154.500.765.756 | 62.227.736.723 | 445.644.215.153 | 51.353.262.159 | 20.457.658.387 |
| B. TÀI SẢN DÀI HẠN | 939.577.952.380 | 896.141.336.411 | 864.435.051.604 | 837.923.770.157 | 784.299.241.250 |
| II. Tài sản cố định | 576.856.569.121 | 551.601.506.010 | 382.685.183.358 | 360.576.513.823 | 335.441.903.301 |
| VI. Tài sản dài hạn khác | 247.369.885.627 | 228.384.959.625 | 374.234.320.306 | 370.951.086.916 | 340.720.786.433 |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN | 1.441.754.804.058 | 1.340.608.320.137 | 1.679.353.623.844 | 1.207.158.769.040 | 1.207.072.401.094 |
| C. NỢ PHẢI TRẢ | 744.787.594.376 | 654.200.188.760 | 993.528.593.971 | 557.368.310.944 | 557.187.054.450 |
| I. Nợ ngắn hạn | 734.951.189.405 | 642.503.905.235 | 979.168.451.343 | 544.354.848.667 | 499.915.936.326 |
| II. Nợ dài hạn | 9.836.404.971 | 11.696.283.525 | 14.360.142.628 | 13.013.462.277 | 57.271.118.124 |
| D. VỐN CHỦ SỞ HỮU | 696.967.209.682 | 686.408.131.377 | 685.825.029.873 | 649.790.458.096 | 649.885.346.644 |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 1.441.754.804.058 | 1.340.608.320.137 | 1.679.353.623.844 | 1.207.158.769.040 | 1.207.072.401.094 |
Giải phóng hàng tồn kho và tối ưu vốn lưu động:
Giảm đòn bẩy Nợ ngắn hạn:
Hệ thống chỉ số tài chính phản ánh những bước tiến ban đầu trong việc cải thiện thanh khoản và vòng quay hàng tồn kho của PETECO.
| Nhóm chỉ số | Chỉ tiêu | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Sức mạnh tài chính | Thanh toán hiện hành (lần) | 0,68 | 0,69 | 0,83 | 0,68 | 0,85 |
| Thanh toán nhanh (lần) | 0,45 | 0,58 | 0,33 | 0,56 | 0,78 | |
| Thanh toán lãi vay (lần) | 11,24 | 4,33 | 1,53 | -105,06 | 1,78 | |
| Nợ / Vốn chủ sở hữu (lần) | 1,07 | 0,95 | 1,45 | 0,86 | 0,86 | |
| Khả năng sinh lời | Tỷ lệ lãi ròng (%) | 0,36 | 0,03 | -0,05 | -0,49 | 0,00 |
| Tỷ lệ lãi gộp (%) | 5,23 | 3,74 | 3,15 | 3,36 | 4,72 | |
| Tỷ lệ EBIT (%) | 0,40 | 0,03 | 0,02 | -0,50 | 0,01 | |
| Hiệu quả quản lý | ROA (%) | 0,98 | 0,17 | -0,25 | -2,43 | 0,01 |
| ROE (%) | 1,98 | 0,33 | -0,55 | -5,25 | 0,02 | |
| Khả năng hoạt động | Vòng quay tổng tài sản (lần) | 2,72 | 5,66 | 5,02 | 4,98 | 4,52 |
| Vòng quay hàng tồn kho (lần) | 32,58 | 70,00 | 28,35 | 27,42 | 144,68 | |
| Vòng quay các khoản phải thu | 5,09 | 10,58 | 10,42 | 9,99 | 7,40 |
Khả năng thanh toán nhanh nâng lên 0,78 lần:
| Chỉ tiêu định giá | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| EPS (VNĐ) | 54,83 | 9,21 | -15,04 | -140,92 | 0,48 |
| P/E (lần) | 165,98 | 640,62 | -292,54 | -56,06 | 8.631,13 |
| P/S (lần) | 0,59 | 0,19 | 0,14 | 0,27 | 0,19 |
| P/B (lần) | 3,27 | 2,19 | 1,63 | 3,09 | 1,61 |
Đánh giá định giá P/B 1,61 lần và BVPS:
Điểm mạnh và yếu tố hỗ trợ:
Rủi ro và hạn chế cần lưu ý:
Qua việc phân tích cổ phiếu PEG dựa trên báo cáo tài chính giai đoạn 2021 – 2025, PETECO cho thấy những nỗ lực tái cấu trúc đáng ghi nhận khi xả sạch lượng tồn kho đọng vốn, hạ dư nợ ngắn hạn và chính thức đưa kết quả kinh doanh quay lại mốc có lãi trong năm 2025.
Thị giá 4.300 VNĐ/cổ phiếu đang nằm ở vùng nền tích lũy đáy sau chu kỳ giảm dài. Cổ phiếu PEG phù hợp với góc nhìn của các nhà đầu tư ưa thích chiến lược mua tích lũy cổ phiếu tài sản tái cấu trúc (turnaround story), kỳ vọng doanh nghiệp tiếp tục tối ưu hóa chi phí bán hàng để khai thác hiệu quả quy mô doanh thu nghìn tỷ trong các năm tiếp theo.