Được mệnh danh là "lá cờ đầu" trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ khoan thượng nguồn của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Tổng Công ty Cổ phần Khoan và Dịch vụ Khoan Dầu khí (cổ phiếu PVD) đang chứng kiến bước ngoặt tài chính mạnh mẽ nhất trong vòng nửa thập kỷ qua. Việc thị trường dầu khí toàn cầu phục hồi cùng đà tăng bùng nổ của đơn giá thuê giàn khoan đã tạo động lực đưa doanh thu năm 2025 của PVD tiệm cận mốc 10.897 tỷ đồng, kéo theo lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ chính thức vượt ngưỡng 1.038 tỷ đồng. Bài phân tích cổ phiếu PVD dưới đây sẽ đi sâu bóc tách bản chất bức tranh tài chính 5 năm (2021 - 2025), năng lực quản trị vốn và triển vọng định giá cổ phiếu PVD dưới góc nhìn báo chí tài chính chuyên sâu.

Thị trường dịch vụ khoan dầu khí mang tính chu kỳ rất cao và chịu tác động trực tiếp từ quy mô ngân sách thăm dò khai thác (E&P) của các tập đoàn năng lượng lớn. Với vị thế thống lĩnh sở hữu hơn 50% thị phần dịch vụ khoan nội địa, PVD nắm giữ đội giàn khoan tự nâng (Jack-up) hiện đại cùng hệ thống dịch vụ kỹ thuật giếng khoan hoàn chỉnh.
Tuy nhiên, điểm tựa tăng trưởng lớn nhất của doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay không chỉ dừng lại ở thị trường trong nước mà nằm ở chiến lược vươn tầm quốc tế. Việc đưa các giàn khoan chủ lực như PVD I, PVD II, PVD III hay PVD VI sang chinh chiến tại các thị trường Đông Nam Á và Trung Đông đã giúp PVD duy trì hiệu suất sử dụng giàn (UDR) luôn tiệm cận mức tuyệt đối 100%. Chiến lược này không những giải quyết bài toán đọng vốn tài sản cố định trong những giai đoạn thị trường nội địa trầm lắng, mà còn mang lại nguồn thu ngoại tệ USD ổn định, tạo tiền đề cho sự phục hồi thần tốc về mặt tài chính.
Giai đoạn 5 năm vừa qua đại diện cho một chu kỳ trọn vẹn từ đáy suy thoái đến đỉnh phục hồi của PVD. Năm 2022 từng ghi nhận nốt trầm của doanh nghiệp khi phải chịu khoản lỗ hơn 102 tỷ đồng do chi phí vận hành tăng cao và đứt gãy chuỗi cung ứng. Tuy nhiên, sự đảo chiều đã diễn ra vô cùng quyết liệt trong 3 năm kế tiếp.
| Chỉ tiêu | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 3.995,47 | 5.431,60 | 5.804,41 | 9.288,06 | 10.896,99 |
| Giá vốn hàng bán | 3.624,23 | 4.854,18 | 4.498,92 | 7.533,88 | 8.819,11 |
| Lợi nhuận gộp | 371,24 | 577,43 | 1.305,49 | 1.754,18 | 2.077,88 |
| Chi phí tài chính | 170,85 | 312,52 | 392,05 | 400,24 | 362,52 |
| Trong đó: Chi phí lãi vay | 109,28 | 168,03 | 250,50 | 237,84 | 190,80 |
| Lãi từ công ty liên kết | 103,59 | 45,06 | 66,14 | 48,70 | 142,89 |
| Chi phí QLDN & Bán hàng | 398,54 | 510,42 | 546,66 | 635,22 | 855,00 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD | 69,25 | -82,91 | 567,13 | 919,36 | 1.200,52 |
| Tổng lợi nhuận trước thuế | 62,50 | -138,52 | 658,38 | 937,21 | 1.386,29 |
| LNST cổ đông công ty mẹ | 19,55 | -102,95 | 584,83 | 697,85 | 1.038,63 |
Nhìn vào bản chất dòng tiền kinh doanh, việc doanh thu thuần năm 2025 cán mốc 10.896,99 tỷ đồng (tăng gấp 2,72 lần so với năm 2021) xuất phát trực tiếp từ sự cộng hưởng giữa khối lượng công việc tăng cao và đơn giá ngày khoan (Day rate) được cải thiện mạnh mẽ. Đặc thù của ngành khoan là chi phí cố định chiếm tỷ trọng rất lớn do khấu hao giàn khoan. Khi giá thuê giàn vượt qua "điểm hòa vốn" (từ mức khoảng 75.000 USD/ngày lên ngưỡng trên 95.000 - 105.000 USD/ngày), toàn bộ phần doanh thu tăng thêm sẽ nhanh chóng đổ dồn xuống lợi nhuận gộp. Điều này giải thích vì sao biên lợi nhuận gộp của PVD cải thiện vượt bậc từ 9,29% năm 2021 lên mốc 19,07% trong năm 2025, mang về khoản lợi nhuận gộp kỷ lục 2.077,88 tỷ đồng.
Song song đó, sức khỏe tài chính của PVD được củng cố nhờ việc giảm áp lực chi phí lãi vay từ mức đỉnh 250,50 tỷ đồng năm 2023 xuống còn 190,80 tỷ đồng năm 2025. Sự hồi phục đồng điệu từ các công ty liên doanh liên kết với khoản đóng góp 142,89 tỷ đồng đã hoàn thiện bức tranh lợi nhuận ấn tượng, giúp LNST cổ đông công ty mẹ lập mốc kỷ lục mới 1.038,63 tỷ đồng.
Đến cuối năm 2025, tổng tài sản của PVD đã vọt lên mốc 28.309,86 tỷ đồng, mở rộng thêm hơn 4.695 tỷ đồng chỉ sau một năm. Việc bóc tách cấu trúc tài sản sẽ cho thấy những bước đi chủ động của Ban lãnh đạo trong việc chuẩn bị năng lực vận hành cho các năm tiếp theo.
| Chỉ tiêu | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| TÀI SẢN NGẮN HẠN | 5.428,80 | 5.645,90 | 6.927,88 | 7.782,38 | 9.657,06 |
| Tiền & Đầu tư ngắn hạn | 2.674,95 | 2.503,06 | 3.534,27 | 2.973,52 | 2.510,23 |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 1.935,80 | 2.163,33 | 2.313,96 | 3.469,32 | 5.320,20 |
| Hàng tồn kho | 757,84 | 908,56 | 999,90 | 1.215,95 | 1.536,52 |
| TÀI SẢN DÀI HẠN | 15.332,41 | 15.058,15 | 14.704,97 | 15.832,18 | 18.652,80 |
| Tài sản cố định | 12.961,89 | 13.567,18 | 13.115,35 | 12.860,93 | 14.607,85 |
| Tài sản dở dang dài hạn | 920,90 | 8,18 | 9,23 | 1.222,35 | 2.203,94 |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN | 20.761,20 | 20.704,05 | 21.632,85 | 23.614,56 | 28.309,86 |
Trong cơ cấu tài sản ngắn hạn, khoản phải thu ghi nhận sự gia tăng lên mốc 5.320,20 tỷ đồng. Trong ngành dịch vụ dầu khí quốc tế, đây là hiện tượng mang tính đặc thù khi PVD thực hiện các hợp đồng lớn cho các tập đoàn dầu khí quốc gia với chu kỳ nghiệm thanh toán kéo dài theo từng giai đoạn dự án. Mặc dù quy mô phải thu gia tăng, đệm thanh khoản của PVD vẫn ở trạng thái rất an toàn khi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng duy trì ở mức trên 2.510 tỷ đồng.
Điểm đáng chú ý nhất trên bảng cân đối kế toán nằm ở khoản mục tài sản dở dang dài hạn, vốn đã tăng vọt từ 1.222,35 tỷ đồng năm 2024 lên 2.203,94 tỷ đồng vào cuối năm 2025. Đây không phải là sự ứ đọng vốn tiêu cực, mà phản ánh chi phí đầu tư, cải tạo và mua sắm thêm máy móc thiết bị giếng khoan nhằm sẵn sàng cho các chiến dịch khoan thuộc chuỗi siêu dự án Lô B - Ô Môn cũng như các hợp đồng dài hạn tại thị trường quốc tế trong giai đoạn 2026 - 2030.
Nhu cầu mở rộng công suất đòi hỏi doanh nghiệp phải tái cấu trúc nguồn vốn một cách linh hoạt. Sau nhiều năm liên tục hạ nợ vay để phòng thủ, năm 2025 chứng kiến PVD chủ động nâng quy mô nợ phải trả để tài trợ cho các tài sản dở dang mới.
| Chỉ tiêu | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| NỢ PHẢI TRẢ | 6.929,62 | 6.625,54 | 6.734,69 | 7.562,22 | 11.211,58 |
| Nợ ngắn hạn | 3.030,45 | 2.868,23 | 3.146,14 | 4.124,10 | 6.619,27 |
| Nợ dài hạn | 3.899,18 | 3.757,31 | 3.588,55 | 3.438,12 | 4.592,30 |
| VỐN CHỦ SỞ HỮU | 13.831,58 | 14.078,51 | 14.898,16 | 16.052,34 | 17.098,29 |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 20.761,20 | 20.704,05 | 21.632,85 | 23.614,56 | 28.309,86 |
Tổng nợ phải trả của PVD tăng lên 11.211,58 tỷ đồng, đẩy hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu từ 0,47 lần lên 0,66 lần. Việc gia tăng đòn bẩy là bước đi cần thiết trong giai đoạn doanh nghiệp mở rộng quy mô. Xét trên góc độ rủi ro, mức đòn bẩy 0,66 lần vẫn nằm trong ngưỡng an toàn cao đối với một doanh nghiệp công nghiệp thâm dụng vốn lớn như PVD. Đồng thời, nền tảng vốn chủ sở hữu dầy dặn đạt 17.098,29 tỷ đồng giúp nâng giá trị sổ sách (Book Value) của PVD lên mức 30.760 đồng/cổ phiếu, tạo ra đệm đỡ giá trị rất cứng cho cổ đông.
Hiệu quả vận hành của một doanh nghiệp dịch vụ kỹ thuật dầu khí không thể đánh giá thông qua các chỉ số đơn lẻ mà phải đặt trong sự tương quan giữa năng lực quản trị vốn và khả năng chịu đựng rủi ro lãi suất.
| Chỉ tiêu | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| EPS (đồng/CP) | 46,43 | -185,20 | 1.052,08 | 1.255,40 | 1.868,45 |
| ROE (%) | 0,14% | -0,74% | 4,04% | 4,51% | 6,27% |
| ROA (%) | 0,09% | -0,50% | 2,76% | 3,08% | 4,00% |
| P/E (lần) | 638,57 | -96,38 | 26,91 | 18,64 | 15,17 |
| P/B (lần) | 0,92 | 0,72 | 1,07 | 0,82 | 0,94 |
| Thanh toán lãi vay (lần) | 1,57 | 0,18 | 3,63 | 4,94 | 8,27 |
| Vòng quay tổng tài sản (lần) | 0,19 | 0,26 | 0,27 | 0,41 | 0,42 |
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) của PVD đã phục hồi liên tục từ mức âm lên 6,27% trong năm 2025, kéo theo EPS đạt 1.868,45 đồng/cổ phiếu. Đằng sau đà tăng này là sự tối ưu hóa năng lực khai thác tài sản: Vòng quay tổng tài sản tăng đều từ 0,19 vòng lên 0,42 vòng/năm, cho thấy mỗi đồng tài sản đầu tư vào giàn khoan đã tạo ra lượng doanh thu gấp hơn 2 lần so với giai đoạn 2021.
Mặt khác, chỉ số khả năng thanh toán lãi vay tăng vọt lên 8,27 lần năm 2025 (so với mức chỉ 0,18 lần năm 2022) phản ánh dòng tiền tạo ra từ hoạt động kinh doanh đã dư sức bao phủ các nghĩa vụ tài chính. Sự cải thiện này loại bỏ hoàn toàn mối lo ngại về rủi ro thanh khoản khi doanh nghiệp đẩy mạnh huy động vốn cho chu kỳ đầu tư mới.
Xét dưới góc nhìn định giá, cổ phiếu PVD hiện đang được giao dịch ở mức P/E là 15,17 lần và P/B chỉ là 0,94 lần. Việc thị giá PVD (18.500 đồng/CP) nằm thấp hơn đáng kể so với giá trị sổ sách (30.760 đồng/CP) mở ra một cơ hội đầu tư giá trị hiếm có. Trong các giai đoạn đỉnh cao của chu kỳ khoan dầu khí, một cổ phiếu đầu ngành như PVD thường được thị trường trả mức P/B từ 1,2 đến 1,5 lần nhờ giá trị tái thiết lập rất lớn của đội giàn khoan.
Về mặt kỹ thuật, sau khi trải qua đợt điều chỉnh từ vùng đỉnh 52 tuần (27.260 đồng/CP), cổ phiếu PVD đã thiết lập được vùng nền giá tích lũy quanh mốc 18.000 - 19.000 đồng/CP. Giá cổ phiếu đang vận động sát đường trung bình động 10 ngày (18,59 đồng/CP) và 50 ngày (18,71 đồng/CP) với khối lượng giao dịch bình quân 10 ngày duy trì ở mức cao, đạt hơn 4,03 triệu cổ phiếu. Đây là dấu hiệu cho thấy lực cầu mua tích lũy của các dòng tiền lớn đang hoạt động rất chủ động tại vùng hỗ trợ cứng 17.500 – 18.000 đồng/CP.
Sự phục hồi của PVD mang tính chất căn bản và bền vững khi được chống lưng bởi chu kỳ tăng trưởng của ngành dịch vụ khoan toàn cầu và các đại dự án nội địa.
Động lực tăng giá chính:
Lợi nhuận cổ đông công ty mẹ bứt phá vượt mốc 1.038 tỷ đồng; đệm giá trị sổ sách dày dặn (30.760 đồng/CP); việc đẩy mạnh tài sản dở dang tạo tiền đề ghi nhận doanh thu lớn khi các hợp đồng khoan Lô B - Ô Môn triển khai sâu.
Thách thức cần theo dõi:
Sự biến động khó lường của giá dầu thô thế giới ảnh hưởng đến tâm lý thị trường ngắn hạn; tiến độ nghiệm thu các khoản phải thu từ thị trường quốc tế.
Chiến lược hành động dành cho nhà đầu tư: MUA TÍCH LŨY CHU KỲ TĂNG TRƯỞNG