Là đơn vị chủ lực hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực thi công công trình ngầm, đào hầm giao thông và thủy điện, Công ty Cổ phần Sông Đà 10 (Mã cổ phiếu SDT) đã trải qua giai đoạn vô cùng gập gềnh khi gánh nặng nợ vay và chi phí quản lý ăn mòn toàn bộ lợi nhuận vận hành. Bước sang năm 2025, doanh nghiệp ghi nhận điểm đảo chiều tài chính đặc biệt khi lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ bùng nổ đạt 66,16 tỷ đồng, kết thúc chuỗi 4 năm liên tiếp chìm trong thua lỗ (2021 – 2024). Dù phần lớn đà bứt phá này đến từ khoản thu nhập đột biến hơn 104,65 tỷ đồng, bức tranh tài chính của SDT đang chứng kiến những tín hiệu tích cực rõ rệt: nợ vay thu hẹp mạnh, chi phí lãi vay hạ nhanh và lượng tiền mặt tích lũy tăng cao. Bài phân tích cổ phiếu SDT chuyên sâu dưới đây sẽ giải mã toàn diện BCTC giai đoạn 2021 – 2025, bản chất dòng tiền và triển vọng tái định giá của cổ phiếu SDT.

Công ty Cổ phần Sông Đà 10 là thành viên nòng cốt thuộc Tập đoàn Sông Đà, được thành lập với bề dày lịch sử nhiều thập kỷ gắn liền với các đại công trình thủy điện và hạ tầng giao thông quốc gia.
Lịch sử hình thành và Các mốc phát triển quan trọng
Cơ cấu Cổ đông và Bộ máy Quản trị
Cơ cấu cổ đông của Sông Đà 10 mang tính chất tập trung cao với sự nắm giữ chi phối của cổ đông Nhà nước (Tổng Công ty Sông Đà - CTCP). Yếu tố này giúp SDT giữ vững được thương hiệu và năng lực đấu thầu tại các dự án đầu tư công quy mô lớn. Tuy nhiên, việc là doanh nghiệp thuộc họ Sông Đà cũng đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao hiệu quả quản trị chi phí và xử lý triệt để các khoản nợ đọng dây chuyền trong hệ thống.
Mạng lưới năng lực và Lợi thế cạnh tranh cốt lõi
Bức tranh hoạt động kinh doanh 5 năm qua phản ánh quá trình vượt qua "cửa tử" của Sông Đà 10 khi doanh nghiệp từng bước kiềm chế chi phí lãi vay và ghi nhận các khoản thu nhập bất thường để lành mạnh hóa báo cáo tài chính.
| Chỉ tiêu tài chính | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 1.075,33 | 444,82 | 702,65 | 1.022,15 | 775,46 |
| Giá vốn hàng bán | 926,97 | 310,30 | 582,34 | 886,22 | 698,07 |
| Lợi nhuận gộp | 148,37 | 134,53 | 120,31 | 135,93 | 77,39 |
| Doanh thu tài chính | 4,63 | 3,86 | 3,49 | 3,94 | 1,66 |
| Chi phí tài chính | 94,09 | 88,24 | 71,65 | 50,61 | 37,39 |
| Chi phí lãi vay | 91,90 | 87,86 | 69,86 | 48,71 | 36,88 |
| Chi phí QLDN | 53,62 | 45,82 | 53,72 | 89,93 | 60,68 |
| Lãi thuần từ HĐKD | 5,31 | 4,33 | -1,57 | -0,67 | -19,02 |
| Lợi nhuận khác | -11,07 | -6,60 | 4,78 | -0,004 | 86,59 |
| Tổng LNTT | -5,76 | -2,27 | 3,21 | -0,68 | 67,57 |
| Chi phí thuế TNDN | 8,50 | 13,38 | 8,19 | 3,55 | 5,09 |
| LNST cổ đông cty mẹ | -11,97 | -15,77 | -1,07 | -0,16 | 66,16 |
Năm 2025, doanh thu thuần của SDT đạt 775,46 tỷ đồng, điều chỉnh giảm nhẹ so với mốc 1.022 tỷ đồng của năm 2024 do tiến độ nghiệm thu một số công trình xây lắp bị chậm lại. Giá vốn hàng bán giảm về 698,07 tỷ đồng, đưa lợi nhuận gộp đạt 77,39 tỷ đồng (tương ứng biên lãi gộp đạt 9,98%).
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh chính vẫn ghi nhận âm 19,02 tỷ đồng do biên giá vốn mảng xây lắp còn mỏng và chi phí quản lý doanh nghiệp còn cao (60,68 tỷ đồng). Tuy nhiên, bước ngoặt lớn nhất năm 2025 đến từ khoản lợi nhuận khác đột biến đạt 86,59 tỷ đồng (nhờ ghi nhận thu nhập khác lên tới 104,65 tỷ đồng từ việc xử lý công nợ, bồi thường hoặc nhượng bán tài sản).
Cộng hưởng cùng việc chi phí lãi vay giảm sâu từ 91,90 tỷ đồng (2021) xuống còn 36,88 tỷ đồng (2025), LNST cổ đông công ty mẹ năm 2025 đã bứt phá đạt 66,16 tỷ đồng, đưa EPS đạt 1.548,29 đồng/cổ phiếu. Đây là thành quả vô cùng ý nghĩa giúp SDT rũ bỏ bóng đen lỗ lũy kế.
Cấu trúc tài sản của SDT chứng kiến sự dịch chuyển tích cực theo hướng thu hẹp các khoản phải thu đọng vốn và gia tăng lượng tiền mặt thực tế.
| Chỉ tiêu tài sản | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| TÀI SẢN NGẮN HẠN | 1.984,32 | 1.519,20 | 1.642,26 | 1.530,17 | 1.377,22 |
| Tiền & tương đương tiền | 32,15 | 48,26 | 235,09 | 176,54 | 300,70 |
| Phải thu ngắn hạn | 1.555,62 | 1.032,78 | 956,56 | 924,33 | 689,93 |
| Hàng tồn kho | 350,20 | 371,55 | 380,99 | 363,97 | 337,41 |
| Tài sản ngắn hạn khác | 46,35 | 66,61 | 63,95 | 65,33 | 49,18 |
| TÀI SẢN DÀI HẠN | 771,15 | 693,43 | 646,28 | 576,61 | 643,90 |
| Phải thu dài hạn | 0,08 | 0,08 | 0,08 | 4,65 | 120,03 |
| Tài sản cố định | 630,34 | 587,53 | 544,44 | 511,03 | 468,18 |
| Đầu tư tài chính dài hạn | 93,90 | 59,62 | 42,91 | 15,74 | 16,81 |
| Tài sản dài hạn khác | 46,83 | 46,21 | 58,85 | 45,19 | 38,89 |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN | 2.755,47 | 2.212,63 | 2.288,54 | 2.106,79 | 2.021,12 |
Tính đến ngày 31/12/2025, tổng tài sản của SDT đạt 2.021,12 tỷ đồng. Điểm sáng lớn nhất nằm ở điểm tiền và các khoản tương đương tiền vọt lên mốc 300,70 tỷ đồng, tăng 70,3% so với cuối năm 2024. Đệm tiền mặt này chiếm tới 21,8% tài sản ngắn hạn, cung cấp nguồn thanh khoản dồi dào chưa từng có cho doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, các khoản phải thu ngắn hạn ngắn hạn – vốn là "cục máu đông" làm nghẽn dòng tiền của SDT trong quá khứ – đã được thu hẹp quyết liệt từ 1.555,62 tỷ đồng (2021) xuống còn 689,93 tỷ đồng (2025). Việc giải phóng được nguồn vốn bị chiếm dụng tại các công trình giúp SDT có đủ tiền mặt để giảm nợ vay và tài trợ cho các công trình mới.
Sự cải thiện trong cấu trúc nguồn vốn của Sông Đà 10 thể hiện rõ quyết tâm giảm rủi ro đòn bẩy tài chính của Ban điều hành.
| Chỉ tiêu nguồn vốn | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| NỢ PHẢI TRẢ | 1.914,51 | 1.404,59 | 1.485,62 | 1.308,09 | 1.159,95 |
| Nợ ngắn hạn | 1.439,51 | 1.016,46 | 1.187,26 | 1.090,91 | 959,16 |
| Nợ dài hạn | 475,00 | 388,13 | 298,36 | 217,19 | 200,79 |
| VỐN CHỦ SỞ HỮU | 840,96 | 808,04 | 802,92 | 798,70 | 861,17 |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 2.755,47 | 2.212,63 | 2.288,54 | 2.106,79 | 2.021,12 |
Nợ phải trả của SDT đã giảm mạnh từ mức đỉnh 1.914,51 tỷ đồng (2021) xuống còn 1.159,95 tỷ đồng (2025), tương ứng giảm hơn 754 tỷ đồng dư nợ. Cả nợ ngắn hạn và nợ dài hạn đều ghi nhận mức sụt giảm liên tục, giúp tỷ lệ Nợ/VCSH hạ từ mốc báo động 2,28 lần (2021) về mốc 1,35 lần (2025).
Song song đó, vốn chủ sở hữu được củng cố lên mốc 861,17 tỷ đồng, nâng giá trị sổ sách (Book Value) của cổ phiếu SDT đạt 20.152 đồng/cổ phiếu. Giá trị sổ sách này gấp tới 4,8 lần so với thị giá 4.200 đồng/CP đang giao dịch trên thị trường – mở ra biên an toàn tài sản vô cùng lớn cho các nhà đầu tư ưa thích mua cổ phiếu dưới giá trị tài sản ròng.
Năm 2025 chứng kiến sự xoay chuyển quan trọng của các chỉ số hiệu quả sinh lời nhờ khoản lợi nhuận đột biến.
| Chỉ tiêu tài chính | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| Chỉ số Định giá | |||||
| P/E (lần) | -32,12 | -9,49 | -167,28 | -1.037,59 | 2,65 |
| P/B (lần) | 0,45 | 0,18 | 0,22 | 0,21 | 0,20 |
| P/S (lần) | 0,36 | 0,34 | 0,26 | 0,17 | 0,23 |
| EPS (đồng/CP) | -280,18 | -368,99 | -25,11 | -3,86 | 1.548,29 |
| Hiệu quả sinh lời (%) | |||||
| ROE (Lợi nhuận/VCSH) | -1,39% | -1,91% | -0,13% | -0,02% | 7,97% |
| ROA (Lợi nhuận/Tổng TS) | -0,42% | -0,64% | -0,05% | -0,01% | 3,21% |
| ROCE (Khả năng sử dụng vốn) | 6,24% | 6,81% | 6,36% | 4,54% | 10,05% |
| Tỷ lệ lãi ròng (%) | -1,11% | -3,55% | -0,15% | -0,02% | 8,53% |
| Sức mạnh tài chính & Vận hành | |||||
| Thanh toán hiện hành (lần) | 1,38 | 1,49 | 1,38 | 1,40 | 1,44 |
| Thanh toán nhanh (lần) | 1,10 | 1,06 | 1,01 | 1,01 | 1,03 |
| Thanh toán lãi vay (lần) | 0,94 | 0,97 | 1,05 | 0,99 | 2,83 |
| Vòng quay tổng tài sản | 0,38 | 0,18 | 0,31 | 0,47 | 0,38 |
ROE chuyển dương đạt 7,97% và ROCE cán mốc 10%
ROE chuyển dương đạt 7,97%: Sau 4 năm liên tiếp âm, ROE năm 2025 của SDT đã đảo chiều đạt 7,97%. Dù đóng góp lớn từ lợi nhuận bất thường, đây là tín hiệu giải tỏa áp lực vốn rất quan trọng.
Chỉ số khả năng trả lãi vay cải thiện vọt lên 2,83 lần: Lần đầu tiên sau nhiều năm, hệ số thanh toán lãi vay đạt trên 2,0 lần (đạt 2,83 lần), cho thấy rủi ro mất khả năng thanh toán nợ vay đã hạ nhiệt đáng kể.
Thanh khoản ở mức an toàn
Hệ số thanh toán hiện hành (1,44 lần) và thanh toán nhanh (1,03 lần) đều duy trì trên ngưỡng 1,0. Sự hậu thuẫn từ 300,70 tỷ đồng tiền mặt giúp SDT hoàn toàn chủ động ứng phó với các nghĩa vụ nợ ngắn hạn.
Định giá cổ phiếu: Vùng giá trà đá dưới sâu giá trị tài sản ròng
Định giá hợp lý của cổ phiếu SDT theo phương pháp chiết khấu tài sản ròng (RNAV) chiết khấu rủi ro được xác định ở mức 7.500 – 8.800 đồng/cổ phiếu.
Phân tích kỹ thuật & Dòng tiền
Thị giá hiện tại của SDT ghi nhận ở mốc 4.200 đồng/CP, vốn hóa thị trường tương ứng 179,5 tỷ đồng.
Các mốc kỹ thuật quan trọng:
Động lực tăng giá chính (Investment Highlights)
Yếu tố rủi ro cần theo dõi
Chiến lược hành động dành cho nhà đầu tư
Chiến lược: THEO DÕI TÍCH CỰC (Mua tích lũy tỷ trọng vừa phải cho mục tiêu tái định giá tài sản)