Phân tích cổ phiếu SHB (Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn - Hà Nội): Đứng trong tốp đầu các ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân lớn nhất Việt Nam, SHB tiếp tục khẳng định quy mô hoạt động vượt trội khi tổng tài sản áp sát mốc 900.000 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế năm 2025 bứt phá đạt kỷ lục 15.020,6 tỷ đồng. Bất chấp áp lực thu hẹp biên lãi thuần (NIM) chung của toàn ngành, SHB đã tối ưu hóa hiệu quả hoạt động nhờ sự bùng nổ của nguồn thu ngoài lãi (thu từ dịch vụ và hoạt động khác), kiểm soát chi phí vận hành (CIR giảm về 22,13%) và cải thiện chất lượng tài sản với tỷ lệ nợ xấu hạ xuống 2,37%. Với thị giá đang giao dịch quanh vùng định giá hấp dẫn khi P/B chỉ ở mức 1,1 lần và P/E quanh 6,28 lần, bài phân tích cổ phiếu SHB dưới đây sẽ bóc tách toàn diện bức tranh tài chính, chất lượng dư nợ và triển vọng đầu tư chiến lược cho giai đoạn tới.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn - Hà Nội (Mã chứng khoán: SHB - HSX) được thành lập từ năm 1993, phát triển từ một ngân hàng nông thôn trở thành một trong những ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân có quy mô tổng tài sản và dư nợ tín dụng thuộc nhóm lớn nhất hệ thống ngân hàng Việt Nam.
SHB hoạt động đa dạng trong các lĩnh vực: huy động vốn, cấp tín dụng cho các tập đoàn kinh tế, doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) và bán lẻ; kinh doanh ngoại hối, đầu tư chứng khoán; và phát triển các dịch vụ ngân hàng số hiện đại. Sự kiên trì trong chiến lược đồng hành cùng các ngành kinh tế trọng điểm như năng lượng tái tạo, hạ tầng, nông nghiệp công nghệ cao và khu công nghiệp đã giúp SHB xây dựng nền tảng khách hàng doanh nghiệp vững chắc, tạo động lực mở rộng quy mô tín dụng liên tục qua các chu kỳ kinh tế.
Năm 2025 chứng kiến bước chuyển mình mạnh mẽ trong cơ cấu thu nhập của SHB. Mặc dù thu nhập lãi thuần (NII) điều chỉnh nhẹ về mức 20.214,9 tỷ đồng do chi phí huy động vốn (COF) tăng lên 5,07%, tổng thu nhập hoạt động (TOI) của SHB vẫn tăng trưởng ấn tượng nhờ sự bùng nổ của các mảng kinh doanh ngoài lãi.
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| Thu nhập lãi thuần | 15.570,3 | 17.550,1 | 19.285,4 | 21.232,1 | 20.214,9 |
| Thu nhập từ lãi và các khoản tương tự | 35.606,3 | 40.773,7 | 57.589,4 | 50.487,3 | 57.323,1 |
| Chi phí lãi và các chi phí tương tự | -20.036,0 | -23.223,6 | -38.304,0 | -29.255,2 | -37.108,2 |
| Lãi/Lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ | 585,6 | 890,6 | 544,9 | 1.283,4 | 3.205,6 |
| Lãi/Lỗ thuần từ kinh doanh ngoại hối | 143,5 | 116,3 | 282,2 | 86,3 | 258,2 |
| Lãi/Lỗ thuần từ mua bán CK kinh doanh | 0,0 | 11,1 | 3,3 | 0,0 | 42,5 |
| Lãi/Lỗ thuần từ mua bán CK đầu tư | 988,4 | 92,6 | 28,0 | -218,1 | 511,0 |
| Lãi/Lỗ thuần từ hoạt động khác | 861,3 | 687,2 | 433,6 | 1.155,7 | 4.810,9 |
| Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần | 3,8 | 4,2 | 743,2 | 29,5 | -25,7 |
| Tổng thu nhập hoạt động (TOI) | 18.152,9 | 19.340,9 | 21.320,6 | 23.572,2 | 29.017,4 |
| Chi phí hoạt động (CIR) | -4.405,9 | -4.391,6 | -5.051,5 | -5.760,2 | -6.421,5 |
| Lợi nhuận trước dự phòng (PPOP) | 13.747,1 | 14.949,4 | 16.276,9 | 17.812,0 | 22.596,0 |
| Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng | -7.487,0 | -5.260,0 | -7.037,8 | -6.242,8 | -7.575,4 |
| Tổng lợi nhuận trước thuế | 6.260,0 | 9.689,4 | 9.239,0 | 11.569,2 | 15.020,6 |
| Chi phí thuế TNDN | -1.252,9 | -1.960,5 | -1.914,3 | -2.247,3 | -3.060,3 |
| Lợi nhuận sau thuế | 5.007,2 | 7.728,9 | 7.324,8 | 9.321,9 | 11.960,3 |
Động lực bứt phá lợi nhuận năm 2025 của SHB đến từ hai trụ cột thu nhập phi tín dụng:
Nhờ TOI tăng trưởng 23,1% đạt 29.017,4 tỷ đồng trong khi chi phí hoạt động chỉ tăng nhẹ lên 6.421,5 tỷ đồng, Lợi nhuận thuần trước chi phí dự phòng (PPOP) của SHB tăng mạnh lên mức 22.596,0 tỷ đồng. Ngân hàng đã chủ động trích lập 7.575,4 tỷ đồng chi phí dự phòng rủi ro tín dụng để củng cố "đệm" dự phòng, giúp lợi nhuận trước thuế năm 2025 đạt 15.020,6 tỷ đồng (tăng 29,8% so với 2024) và Lợi nhuận sau thuế đạt 11.960,3 tỷ đồng (tương ứng EPS đạt 2.603,63 đồng).
Bảng cân đối kế toán của SHB ghi nhận tốc độ mở rộng quy mô thuộc nhóm nhanh nhất ngành ngân hàng.
| Chỉ tiêu | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| TÀI SẢN | |||||
| Tiền mặt và chứng từ có giá | 1.878,3 | 1.897,5 | 1.370,8 | 1.563,5 | 2.038,4 |
| Tiền gửi tại NHNN | 14.352,1 | 15.145,9 | 54.763,6 | 27.436,9 | 34.354,6 |
| Tiền gửi & cho vay các TCTD khác | 64.131,8 | 63.008,9 | 63.548,9 | 117.348,8 | 137.105,6 |
| Chứng khoán kinh doanh | 3,2 | 1,5 | 7.792,7 | 4.910,5 | 0,04 |
| Cho vay khách hàng (Ròng) | 357.778,6 | 378.575,4 | 429.362,7 | 511.153,2 | 604.363,7 |
| Dư nợ cho vay gốc khách hàng | 362.416,1 | 385.633,2 | 438.464,1 | 519.950,0 | 614.862,0 |
| Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng | -4.637,5 | -7.057,8 | -9.101,4 | -8.796,8 | -10.498,3 |
| Chứng khoán đầu tư | 25.104,6 | 32.954,7 | 32.063,7 | 32.336,0 | 28.300,0 |
| Góp vốn đầu tư dài hạn | 131,7 | 46,7 | 414,4 | 441,3 | 413,8 |
| Tài sản cố định | 4.979,0 | 4.954,4 | 5.229,4 | 5.328,0 | 5.538,9 |
| Tài sản Có khác | 37.992,7 | 54.049,3 | 35.954,3 | 46.959,9 | 79.753,0 |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN | 506.604,3 | 550.904,1 | 630.500,7 | 747.478,1 | 892.008,7 |
| NGUỒN VỐN | |||||
| Nợ Chính phủ và NHNN | 1.511,0 | 9.715,2 | 1.333,7 | 1.242,9 | 16.553,6 |
| Tiền gửi và vay các TCTD khác | 79.732,6 | 78.283,9 | 70.766,3 | 134.091,0 | 148.700,1 |
| Tiền gửi của khách hàng | 327.196,8 | 361.675,6 | 447.503,4 | 499.896,6 | 572.149,6 |
| Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư | 4.952,2 | 1.615,6 | 1.611,2 | 1.429,7 | 15.804,5 |
| Phát hành giấy tờ có giá | 46.292,1 | 36.440,2 | 42.821,7 | 39.248,2 | 53.096,6 |
| Các khoản nợ khác | 11.388,0 | 20.269,1 | 16.268,9 | 13.440,5 | 17.573,4 |
| TỔNG NỢ PHẢI TRẢ | 471.072,7 | 507.999,6 | 580.402,4 | 689.410,7 | 823.877,8 |
| VỐN CỦA TCTD & CÁC QUỸ | 35.531,7 | 42.904,5 | 50.098,3 | 58.067,3 | 68.130,9 |
| Vốn điều lệ & Quỹ giữ lại | 28.118,0 | 32.118,2 | 37.638,3 | 38.073,4 | 47.386,3 |
| Lợi nhuận chưa phân phối | 4.784,0 | 7.330,8 | 8.010,9 | 13.333,0 | 11.642,9 |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 506.604,3 | 550.904,1 | 630.500,7 | 747.478,1 | 892.008,7 |
Mở rộng quy mô Tổng tài sản và Tín dụng khách hàng
Đến cuối năm 2025, Tổng tài sản của SHB đạt mốc 892.008,7 tỷ đồng (tăng 19,3% so với cuối năm 2024 và tăng tới 76,1% so với năm 2021). Dư nợ cho vay gốc khách hàng bứt phá đạt 614.862,0 tỷ đồng (tăng trưởng tín dụng đạt 18,25% năm 2025). Tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản (LAR) duy trì quanh mốc 68,93%, khẳng định dòng vốn của SHB tập trung cốt lõi vào hoạt động kinh doanh tín dụng thực tế.
Cấu trúc Huy động vốn và Nguồn vốn chủ sở hữu
Huy động từ Tiền gửi khách hàng đạt 572.149,6 tỷ đồng (tăng 14,5% so với năm 2024). Bên cạnh đó, ngân hàng đẩy mạnh phát hành giấy tờ có giá đạt 53.096,6 tỷ đồng để tài trợ cho các khoản vay trung và dài hạn.
Nền tảng Vốn chủ sở hữu của SHB được củng cố rất mạnh mẽ, tăng từ 35.531,7 tỷ đồng (năm 2021) lên mốc 68.130,9 tỷ đồng (năm 2025) nhờ lợi nhuận tích lũy giữ lại đều đặn hàng năm. Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản (ELR) đạt 11,08%, đảm bảo ngân hàng tuân thủ an toàn tỷ lệ an toàn vốn (CAR) theo chuẩn mực Basel II và hướng tới Basel III.
Hệ thống chỉ số mổ xẻ chi tiết hiệu quả vận hành, biên lãi thuần, chất lượng nợ xấu và mức định giá của SHB qua các năm.
| Nhóm chỉ số | Chỉ tiêu | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Biên sinh lời & Thu nhập | NIM (%) | 3,72 | 3,69 | 3,61 | 3,35 | 2,71 |
| YOEA (%) | 8,49 | 8,57 | 10,77 | 7,96 | 7,68 | |
| COF (%) | 4,83 | 4,94 | 7,31 | 4,73 | 5,07 | |
| Tỷ lệ lãi ròng/TOI (%) | 13,71 | 18,39 | 12,52 | 17,91 | 19,69 | |
| Hiệu quả quản lý | ROE (%) | 16,81 | 19,71 | 15,75 | 17,24 | 18,95 |
| ROA (%) | 1,09 | 1,46 | 1,24 | 1,35 | 1,46 | |
| CIR (%) | 24,27 | 22,71 | 23,69 | 24,44 | 22,13 | |
| Sức mạnh & An toàn | Tỷ lệ Nợ xấu - NPL (%) | 1,69 | 2,81 | 3,02 | 2,90 | 2,37 |
| Bao phủ nợ xấu - LLRNPL (%) | 75,87 | 65,03 | 68,75 | 58,39 | 72,02 | |
| Tỷ lệ Cho vay/Huy động - LDR (%) | 110,76 | 106,62 | 97,98 | 104,01 | 107,47 | |
| Chi phí dự phòng/Dư nợ - PCL (%) | 2,24 | 1,41 | 1,71 | 1,30 | 1,33 | |
| Chỉ số định giá | EPS (Đồng/cổ phiếu) | 1.877,54 | 2.520,12 | 2.024,03 | 2.545,30 | 2.603,63 |
| P/E (Lần) | 11,88 | 3,95 | 5,34 | 4,03 | 6,28 | |
| P/B (Lần) | 1,67 | 0,71 | 0,78 | 0,65 | 1,10 |
Chỉ số ROE năm 2025 của SHB đạt mốc rất cao 18,95%, trong khi ROA đạt 1,46%, đưa SHB vào tốp các ngân hàng có hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu tốt nhất ngành. Điểm sáng đặc biệt là Chỉ số chi phí trên thu nhập (CIR) được tối ưu xuống mức 22,13% - thuộc nhóm ngân hàng quản trị chi phí tinh gọn hàng đầu Việt Nam nhờ ứng dụng chuyển đổi số hóa quy trình vận hành.
Tỷ lệ nợ xấu (NPL) năm 2025 đã được khống chế thành công giảm về 2,37% (từ mức đỉnh 3,02% năm 2023). Nhờ chủ động tăng trích lập dự phòng, Tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLRNPL) phục hồi mạnh mẽ lên 72,02%, tạo "đệm" an toàn dày dặn hơn trước rủi ro tín dụng phát sinh.
Khi tiến hành phân tích cổ phiếu SHB, nhà đầu tư cần đánh giá sát sao một số yếu tố rủi ro trọng yếu:
Ở chiều ngược lại, SHB đang nắm giữ những cơ hội bứt phá định giá rất lớn:
Thứ nhất, kỳ vọng từ thương vụ bán vốn cho cổ đông chiến lược nước ngoài. Việc SHB tìm kiếm cổ đông chiến lược ngoại với tỷ lệ sở hữu lên tới 20% sẽ mang lại nguồn thặng dư vốn lớn, củng cố CAR và hỗ trợ ngân hàng nâng cấp hệ thống quản trị theo chuẩn quốc tế.
Thứ hai, dư địa bứt phá từ thương vụ thoái vốn SHBFinance. Việc hoàn tất các giai đoạn chuyển nhượng vốn tại Công ty Tài chính SHBFinance cho Ngân hàng Krungsri (Thái Lan) sẽ tiếp tục mang lại nguồn thu nhập bất thường và dòng tiền thặng dư lớn cho ngân hàng mẹ.
Thứ ba, đẩy mạnh chuyển đổi số và tăng trưởng thu nhập ngoài lãi. Sự nâng cấp toàn diện hệ thống Ngân hàng số (Digital Banking) giúp SHB tăng trưởng lượng khách hàng cá nhân trẻ, tối ưu hóa phí dịch vụ và từng bước cải thiện tỷ lệ CASA.
Hiện tại, cổ phiếu SHB đang giao dịch trên sàn HOSE quanh mức giá 11.800 đồng/cổ phiếu, tương ứng vốn hóa thị trường khoảng 63.323 tỷ đồng với 4,73 tỷ cổ phiếu đang lưu hành.
Góc nhìn định giá cổ phiếu SHB:
Tỷ lệ Beta ở mức 0,72 phản ánh sự biến động nhịp nhàng cùng sóng ngành ngân hàng, tạo thanh khoản rất dồi dào (khối lượng giao dịch trung bình lên tới hàng chục triệu cổ phiếu mỗi phiên) cho các nhà đầu tư tổ chức lẫn cá nhân.
Tổng kết lại, phân tích cổ phiếu SHB khẳng định vị thế một ngân hàng quy mô lớn có năng lực tạo lợi nhuận vượt trội (ROE 18,95%), chi phí vận hành siêu tinh gọn (CIR 22,13%) và chất lượng tài sản đang ngày càng sạch hơn. Với định giá P/B quanh mốc 1,1 lần, cổ phiếu SHB mang lại cơ hội đầu tư tích lũy hấp dẫn với biên an toàn rộng cho tầm nhìn trung và dài hạn.