Bài phân tích cổ phiếu STC (Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Trường học Thành phố Hồ Chí Minh – Sàn HNX) dưới đây sẽ mang đến cái nhìn toàn diện, chiều sâu về bức tranh tài chính, hiệu quả vận hành và vị thế thị trường của một trong những doanh nghiệp thương mại thiết bị giáo dục lâu đời nhất tại thị trường phía Nam. Đối với cộng đồng nhà đầu tư theo trường phái phòng thủ, khi tiến hành phân tích cổ phiếu STC, điểm sáng dễ nhận thấy nhất chính là một cấu trúc tài chính cực kỳ lành mạnh, nợ vay gần như xóa sạch, lượng tiền mặt tích lũy dồi dào và thị giá cổ phiếu đang giao dịch ở mức chiết khấu sâu so với giá trị sổ sách. Tuy nhiên, ở chiều ngược lại, đà sụt giảm quy mô doanh thu cùng sự thu hẹp biên lợi nhuận qua các năm lại là bài toán đòi hỏi ban lãnh đạo phải sớm tìm ra lời giải.

Thành lập và gắn liền với mảng xuất bản, cung ứng học liệu giáo dục tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Trường học Thành phố Hồ Chí Minh xây dựng chuỗi giá trị hoạt động dựa trên các mảng kinh doanh cốt lõi:
Khi phân tích cổ phiếu STC dưới góc độ lợi thế cạnh tranh, doanh nghiệp sở hữu mạng lưới liên kết chặt chẽ với hệ thống trường học và các phòng giáo dục trên địa bàn. Mặc dù vậy, sự xuất hiện của các chương trình đổi mới sách giáo khoa, sự cạnh tranh gay gắt từ các nhà xuất bản tư nhân và thương mại điện tử đã tạo ra áp lực không nhỏ lên thị phần truyền thống của công ty.
Nhìn lại hành trình 5 năm từ năm 2021 đến năm 2025, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh rõ xu hướng thu hẹp quy mô.
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 520,17 | 513,60 | 503,31 | 490,32 | 398,27 |
| Giá vốn hàng bán | 407,41 | 402,16 | 409,38 | 399,95 | 332,12 |
| Lợi nhuận gộp | 112,76 | 111,44 | 93,92 | 90,37 | 66,15 |
| Doanh thu tài chính | 0,65 | 0,74 | 1,35 | 1,54 | 1,34 |
| Chi phí tài chính | 0,42 | 0,66 | 0,32 | 0,52 | 0,05 |
| Trong đó: Chi phí lãi vay | 0,24 | 0,66 | 0,32 | 0,52 | 0,05 |
| Chi phí bán hàng | 53,00 | 47,01 | 39,93 | 38,18 | 26,07 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | 39,63 | 46,28 | 39,10 | 37,12 | 29,90 |
| Lợi nhuận thuần HĐKD | 20,36 | 18,23 | 15,92 | 16,08 | 11,47 |
| Lợi nhuận khác | 0,94 | 1,00 | 1,82 | 0,92 | 0,60 |
| Tổng LNTT | 21,31 | 19,23 | 17,74 | 17,00 | 12,08 |
| Chi phí thuế TNDN | 2,22 | 2,10 | 2,26 | 2,14 | 1,41 |
| LNST cổ đông công ty mẹ | 18,73 | 16,65 | 14,92 | 14,32 | 10,62 |
Doanh thu lần đầu rời mốc 400 tỷ đồng
Quá trình phân tích cổ phiếu STC qua các kỳ báo cáo tài chính cho thấy doanh thu thuần của công ty liên tục sụt giảm qua từng năm. Từ mức đỉnh hơn 520 tỷ đồng năm 2021, doanh thu giảm dần xuống 490,32 tỷ đồng năm 2024 và chính thức giảm mạnh về mức 398,27 tỷ đồng vào năm 2025 (giảm hơn 18,7% so với năm 2024).
Do quy mô bán hàng bị thu hẹp, lợi nhuận gộp năm 2025 chỉ còn đạt 66,15 tỷ đồng, giảm hơn 26,8% so với năm trước đó. Biên lợi nhuận gộp cũng ghi nhận mức giảm từ 21,68% (năm 2021) xuống còn 16,61% (năm 2025) do giá vốn đầu vào và chi phí in ấn gia tăng.
Nỗ lực cắt giảm chi phí không bù đắp được đà giảm lợi nhuận
Điểm tích cực trong công tác điều hành của ban lãnh đạo là việc chủ động thắt chặt các khoản chi phí vận hành. Chi phí bán hàng năm 2025 được cắt giảm mạnh xuống còn 26,07 tỷ đồng (giảm 31,7% so với năm 2024) và chi phí quản lý doanh nghiệp giảm về mức 29,90 tỷ đồng.
Tuy nhiên, do doanh thu sụt giảm quá nhanh, lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ năm 2025 vẫn thu hẹp về mức 10,62 tỷ đồng, giảm hơn 25,8% so với năm 2024. Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) năm 2025 theo đó giảm xuống còn 1.874 đồng/cổ phiếu.
Dù kết quả kinh doanh gặp nhiều thách thức về quy mô, nhưng khi phân tích cổ phiếu STC ở khía cạnh an toàn tài chính, công ty lại thể hiện một sức khỏe nội tại cực kỳ vững chắc.
| Chỉ tiêu Cân đối kế toán | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| A. TÀI SẢN NGẮN HẠN | 194,60 | 186,23 | 168,44 | 174,59 | 127,79 |
| Tiền & tương đương tiền | 17,78 | 33,57 | 35,65 | 49,92 | 45,17 |
| Đầu tư tài chính ngắn hạn | 2,63 | 5,73 | 8,11 | 12,96 | 13,57 |
| Phải thu ngắn hạn | 87,68 | 57,22 | 39,24 | 38,90 | 24,12 |
| Hàng tồn kho | 85,58 | 87,70 | 82,80 | 69,63 | 38,90 |
| B. TÀI SẢN DÀI HẠN | 45,93 | 42,46 | 40,26 | 39,94 | 42,80 |
| Tài sản cố định | 35,41 | 32,13 | 30,17 | 28,36 | 29,58 |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN | 240,53 | 228,68 | 208,69 | 214,53 | 170,59 |
| A. NỢ PHẢI TRẢ | 110,85 | 95,01 | 72,39 | 75,92 | 32,72 |
| Nợ ngắn hạn | 110,82 | 94,99 | 72,32 | 75,92 | 32,72 |
| Nợ dài hạn | 0,02 | 0,02 | 0,08 | 0,00 | 0,00 |
| B. VỐN CHỦ SỞ HỮU | 129,68 | 133,67 | 136,30 | 138,61 | 137,88 |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 240,53 | 228,68 | 208,69 | 214,53 | 170,59 |
Tiền mặt dồi dào và giải phóng hàng tồn kho ấn tượng
Cơ cấu tài sản của STC ghi nhận sự dịch chuyển rất tích cực theo hướng tinh gọn và thanh khoản cao:
Cấu trúc vốn gần như không có rủi ro nợ vay
Điểm sáng rực rỡ nhất khi phân tích cổ phiếu STC chính là quá trình trả nợ triệt để. Nợ phải trả của công ty giảm từ 110,85 tỷ đồng (năm 2021) xuống còn 32,72 tỷ đồng vào năm 2025. Nợ dài hạn hoàn toàn bằng 0, trong khi các khoản nợ ngắn hạn chủ yếu là nợ người bán ngắn hạn phát sinh trong chu kỳ kinh doanh thông thường.
Tỷ lệ Nợ/VCSH của STC giảm mạnh từ 0,85 lần xuống chỉ còn 0,24 lần vào năm 2025. Chi phí lãi vay cả năm 2025 chỉ còn vỏn vẹn hơn 51 triệu đồng, đưa doanh nghiệp vào trạng thái an toàn tuyệt đối trước mọi biến động về mặt mặt bằng lãi suất.
Mặc dù hiệu suất sinh lời giảm nhẹ theo quy mô lợi nhuận, nhưng các chỉ số an toàn thanh khoản của STC lại được củng cố ở mức rất cao.
| Nhóm chỉ số | Chỉ tiêu phân tích | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Khả năng sinh lợi | Biên lãi gộp (%) | 21,68% | 21,71% | 18,66% | 18,43% | 16,61% |
| Biên lãi ròng (%) | 3,60% | 3,24% | 2,96% | 2,92% | 2,67% | |
| Biên EBIT (%) | 4,14% | 3,87% | 3,59% | 3,57% | 3,04% | |
| Sức mạnh tài chính | Thanh toán hiện hành (lần) | 1,76 | 1,96 | 2,33 | 2,30 | 3,91 |
| Thanh toán nhanh (lần) | 0,98 | 1,02 | 1,15 | 1,34 | 2,53 | |
| Thanh toán lãi vay (lần) | 89,10 | 30,34 | 55,90 | 33,73 | 235,69 | |
| Nợ / VCSH (lần) | 0,85 | 0,71 | 0,53 | 0,55 | 0,24 | |
| Hiệu quả quản lý | ROA (%) | 8,54% | 7,10% | 6,82% | 6,77% | 5,51% |
| ROE (%) | 14,78% | 12,65% | 11,05% | 10,42% | 7,68% | |
| ROIC (%) | 22,13% | 16,71% | 15,71% | 6,18% | 11,82% | |
| Khả năng hoạt động | Vòng quay tổng TS (lần) | 2,37 | 2,19 | 2,30 | 2,32 | 2,07 |
| Vòng quay các KPT (lần) | 8,03 | 7,18 | 10,69 | 12,54 | 12,52 |
Nhờ nợ phải trả giảm mạnh, chỉ số thanh toán hiện hành của STC năm 2025 vọt lên mốc 3,91 lần và chỉ số thanh toán nhanh đạt tới 2,53 lần. Điều này khẳng định tài sản ngắn hạn của công ty dư sức chi trả toàn bộ các nghĩa vụ nợ ngắn hạn ngay lập tức. Tỷ lệ khả năng thanh toán lãi vay đạt tới 235,69 lần.
Mặc dù chỉ số sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) năm 2025 thu hẹp về mức 7,68% và ROA đạt 5,51%, nhưng đây vẫn là mức sinh lời chấp nhận được đối với một doanh nghiệp thương mại đã loại bỏ hoàn toàn đòn bẩy nợ vay tài chính.
Theo dữ liệu giao dịch trên sàn HNX cập nhật năm 2026:
Quan sát diễn biến đồ thị kỹ thuật 5 năm của STC, thị giá cổ phiếu chủ yếu dao động đi ngang tích lũy quanh vùng giá 13.000 đến 16.000 đồng/cổ phiếu. Mức giá 13.200 đồng hiện tại nằm ngay sát các đường trung bình MA10 (13,36) và MA50 (13,56). Khối lượng giao dịch trung bình 10 ngày rất thấp, chỉ đạt khoảng 240 cổ phiếu/phiên, hệ số Beta bằng 0,22 cho thấy cơ cấu cổ đông của STC rất cô đặc và cổ phiếu hầu như không có hoạt động đầu cơ lướt sóng.
Yếu tố hỗ trợ và cơ hội cải thiện giá trị
Chiến lược đầu tư
Khi phân tích cổ phiếu STC một cách tổng thể, có thể đưa ra góc nhìn định hướng như sau: