Công ty Cổ phần Công nghiệp Thương mại Sông Đà (Mã cổ phiếu STP - sàn HNX) là doanh nghiệp có bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất bao bì KP/KPP, kinh doanh vật liệu xây dựng và đầu tư hạ tầng thuộc hệ sinh thái Sông Đà. Khép lại chu kỳ tài chính 5 năm từ 2021 đến 2025, STP tiếp tục duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh cốt lõi ổn định với biên lợi nhuận gộp gia tăng ấn tượng lên mốc 14,54%, thúc đẩy lợi nhuận sau thuế năm 2025 đạt 7,92 tỷ đồng. Điểm tựa vững chắc nhất của doanh nghiệp nằm ở cấu trúc tài chính "không nợ dài hạn", tỷ lệ Nợ/VCSH chỉ ở mức 0,17 lần cùng mức định giá P/B chiết khấu sâu 0,46 lần so với giá trị sổ sách. Bài phân tích cổ phiếu STP dưới đây sẽ mổ xẻ toàn diện báo cáo tài chính 5 năm, đánh giá sức khỏe cấu trúc tài chính, xu hướng kỹ thuật và đưa ra khuyến nghị chiến lược đầu tư chi tiết.

Thành lập từ năm 1996 và chính thức niêm yết trên sàn HNX từ năm 2006, STP đã khẳng định được thương hiệu uy tín trong ngành sản xuất bao bì xi măng, bao bì công nghiệp (bao PP, KPK) cũng như kinh doanh thương mại vật tư, vật liệu xây dựng phục vụ các công trình thủy điện, hạ tầng khu vực miền Bắc.
Những năng lực cốt lõi giúp STP duy trì nền tảng vận hành bền vững:
Thông số thị trường cơ bản của cổ phiếu STP:
Giai đoạn 2021 – 2025 cho thấy nỗ lực của STP trong việc chuyển dịch trọng tâm sang nâng cao chất lượng biên lợi nhuận thay vì chạy theo quy mô doanh thu thuần túy.
| Chỉ tiêu | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| Tổng doanh thu HĐKD | 236.522.186.184 | 257.082.321.762 | 214.965.688.085 | 196.531.066.840 | 195.202.885.303 |
| Các khoản giảm trừ DT | 55.110.000 | 26.760.000 | 24.665.000 | 16.120.000 | 32.645.000 |
| Doanh thu thuần | 236.467.076.184 | 257.055.561.762 | 214.941.023.085 | 196.514.946.840 | 195.170.240.303 |
| Giá vốn hàng bán | 214.602.114.543 | 233.774.318.262 | 190.004.153.609 | 172.561.239.313 | 166.786.963.508 |
| Lợi nhuận gộp | 21.864.961.641 | 23.281.243.500 | 24.936.869.476 | 23.953.707.527 | 28.383.276.795 |
| Doanh thu HĐ tài chính | 1.825.098.611 | 2.650.048.366 | 2.208.714.801 | 1.420.945.754 | 1.393.624.408 |
| Chi phí tài chính | 1.112.258.813 | 4.204.810.376 | -1.434.080.009 | 1.217.335.135 | -409.946.158 |
| Trong đó: Chi phí lãi vay | 322.209.606 | 470.692.876 | 106.633.813 | 59.621.416 | 164.381.060 |
| Chi phí bán hàng | 3.874.821.804 | 4.352.682.747 | 4.038.201.296 | 4.199.354.036 | 2.299.513.766 |
| Chi phí quản lý DN | 11.354.232.627 | 12.283.424.180 | 12.194.015.100 | 11.740.431.435 | 18.005.148.975 |
| LN thuần từ HĐKD | 7.348.747.008 | 5.090.374.563 | 12.347.447.890 | 8.217.532.675 | 9.882.184.620 |
| Thu nhập khác | 1.035.077.124 | 514.611.075 | 310.766.544 | 5.150.027 | 109.300.001 |
| Chi phí khác | 48.000.000 | 77.604.662 | 68.629.039 | 237.602.073 | 165.098.001 |
| Lợi nhuận khác | 987.077.124 | 437.006.413 | 242.137.505 | -232.452.046 | -55.798.000 |
| Tổng LNTT | 8.335.824.132 | 5.527.380.976 | 12.589.585.395 | 7.985.080.629 | 9.826.386.620 |
| Chi phí thuế TNDN | 1.733.048.887 | 1.027.478.594 | 2.488.478.504 | 1.819.297.419 | 1.901.667.332 |
| LNST TNDN | 6.602.775.245 | 4.499.902.382 | 10.101.106.891 | 6.165.783.210 | 7.924.719.288 |
| LNST cổ đông công ty mẹ | 6.602.775.245 | 4.499.902.382 | 10.101.106.891 | 6.165.783.210 | 7.924.719.288 |
Phân tích điểm nhấn kết quả kinh doanh:
Lợi nhuận gộp bứt phá lên mốc cao nhất 5 năm: Dù doanh thu thuần năm 2025 đạt 195,17 tỷ đồng (giảm nhẹ so với 196,51 tỷ đồng năm 2024), lợi nhuận gộp lại tăng trưởng mạnh 18,5% đạt 28,38 tỷ đồng. Điều này cho thấy khả năng quản trị giá vốn nguyên liệu đầu vào rất xuất sắc của doanh nghiệp.
Chi phí bán hàng tiết giảm gần 45%: Chi phí bán hàng năm 2025 giảm đáng kể từ 4,20 tỷ đồng xuống 2,30 tỷ đồng, giúp bù đắp cho việc chi phí quản lý doanh nghiệp gia tăng (18,01 tỷ đồng do trích lập và sắp xếp lại các khoản vận hành).
Chi phí lãi vay ở mức siêu thấp: Nhờ không lạm dụng đòn bẩy, chi phí lãi vay năm 2025 chỉ duy trì ở mức vỏn vẹn 164,38 triệu đồng, loại bỏ hoàn toàn rủi ro biến động lãi suất thị trường lên kết quả kinh doanh.
Lợi nhuận sau thuế tăng trưởng 28,5%: Lợi nhuận ròng năm 2025 phục hồi tích cực lên mốc 7,92 tỷ đồng (so với 6,17 tỷ đồng năm 2024), đưa EPS lên mốc 987,87 VNĐ/cổ phiếu.
Cân đối kế toán của STP thể hiện một doanh nghiệp sản xuất truyền thống cực kỳ an toàn với tài sản lưu động chiếm tỷ trọng áp đảo và hoàn toàn "sạch" nợ dài hạn.
| Tài sản / Nguồn vốn | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| TÀI SẢN NGẮN HẠN | 152.570.376.083 | 160.688.879.460 | 150.850.870.796 | 140.498.267.898 | 131.675.669.289 |
| Tiền & tương đương tiền | 10.718.575.780 | 22.285.789.520 | 22.037.402.085 | 10.383.369.631 | 16.867.848.631 |
| Đầu tư tài chính ngắn hạn | 16.097.758.955 | 10.761.700.150 | 11.761.928.463 | 10.844.297.675 | 4.293.600.777 |
| Phải thu ngắn hạn | 81.602.282.841 | 81.040.555.630 | 81.302.349.508 | 77.070.011.240 | 69.201.368.181 |
| Hàng tồn kho | 42.308.848.219 | 42.114.464.612 | 30.930.899.549 | 34.665.850.130 | 33.568.419.043 |
| TÀI SẢN DÀI HẠN | 23.048.647.623 | 26.908.587.346 | 30.317.970.499 | 35.755.206.360 | 34.507.835.484 |
| Tài sản cố định | 6.333.949.090 | 7.498.115.912 | 11.360.593.789 | 7.203.004.231 | 6.204.355.264 |
| Đầu tư tài chính dài hạn | 12.308.622.778 | 13.945.666.981 | 14.850.000.000 | 24.750.000.000 | 24.750.000.000 |
| TỔNG TÀI SẢN | 175.619.023.706 | 187.597.466.806 | 181.168.841.295 | 176.253.474.258 | 166.183.504.773 |
| NỢ PHẢI TRẢ | 33.904.184.075 | 47.800.375.193 | 37.688.293.191 | 35.134.261.289 | 23.944.211.504 |
| Nợ ngắn hạn | 33.904.184.075 | 47.800.375.193 | 37.688.293.191 | 35.134.261.289 | 23.944.211.504 |
| Nợ dài hạn | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| VỐN CHỦ SỞ HỮU | 141.714.839.631 | 139.797.091.613 | 143.480.548.104 | 141.119.212.969 | 142.239.293.269 |
Những điểm lưu ý nổi bật trên Bảng cân đối kế toán:
Tỷ trọng tài sản ngắn hạn chiếm 79,2%: Tổng tài sản ngắn hạn năm 2025 đạt 131,68 tỷ đồng, bảo đảm tính thanh khoản cực kỳ linh hoạt cho các hoạt động sản xuất bao bì và thương mại.
Nợ dài hạn duy trì mức bằng 0 liên tục 5 năm: STP hoàn toàn không ghi nhận bất kỳ khoản nợ dài hạn nào trong suốt giai đoạn 2021 – 2025.
Nợ phải trả giảm mạnh 31,8% trong năm 2025: Tổng nợ ngắn hạn giảm từ 35,13 tỷ đồng (2024) xuống còn 23,94 tỷ đồng (2025) nhờ thanh toán dứt điểm các khoản phải trả người bán ngắn hạn.
Vốn chủ sở hữu bền vững ở mốc 142,24 tỷ đồng: Vốn chủ sở hữu chiếm tới 85,6% Tổng nguồn vốn. Giá trị sổ sách (Book Value) của cổ phiếu STP tương ứng đạt xấp xỉ 17.720 VNĐ/cổ phiếu - cao hơn gấp 2,27 lần so với thị giá giao dịch hiện tại (7.80 VNĐ).
STP thể hiện các chỉ số an toàn tài chính vượt trội hoàn toàn so với trung bình thị trường, đi kèm định giá chiết khấu sâu.
| Chỉ tiêu | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| Chỉ số định giá | |||||
| EPS (VNĐ) | 823,08 | 560,94 | 1.259,17 | 768,60 | 987,87 |
| P/E (Lần) | 12,76 | 12,66 | 5,96 | 13,14 | 8,20 |
| P/B (Lần) | 0,59 | 0,41 | 0,42 | 0,57 | 0,46 |
| P/S (Lần) | 0,36 | 0,22 | 0,28 | 0,41 | 0,33 |
| Khả năng sinh lời | |||||
| Tỷ lệ lãi gộp (%) | 9,25% | 9,06% | 11,60% | 12,19% | 14,54% |
| Tỷ lệ lãi ròng (%) | 2,79% | 1,75% | 4,70% | 3,14% | 4,06% |
| Tỷ lệ EBIT (%) | 3,66% | 2,33% | 5,91% | 4,09% | 5,12% |
| Tỷ lệ lãi từ HĐKD (%) | 3,11% | 1,98% | 5,75% | 4,18% | 5,06% |
| Chỉ số hiệu quả (Return) | |||||
| ROA (%) | 3,78% | 2,48% | 5,48% | 3,45% | 4,63% |
| ROE (%) | 4,64% | 3,20% | 7,13% | 4,33% | 5,59% |
| ROIC (%) | 5,07% | 3,93% | 8,50% | 4,73% | 6,06% |
| ROCE (%) | 6,09% | 4,26% | 8,96% | 5,65% | 7,05% |
| Sức mạnh tài chính | |||||
| Thanh toán hiện hành (Lần) | 4,50 | 3,36 | 4,00 | 4,00 | 5,50 |
| Thanh toán nhanh (Lần) | 3,20 | 2,39 | 3,05 | 2,80 | 3,77 |
| Thanh toán lãi vay (Lần) | 26,87 | 12,74 | 119,06 | 134,93 | 60,78 |
| Nợ / VCSH (Lần) | 0,24 | 0,34 | 0,26 | 0,25 | 0,17 |
| Khả năng hoạt động | |||||
| Vòng quay tổng tài sản | 1,35 | 1,42 | 1,17 | 1,10 | 1,14 |
| Vòng quay hàng tồn kho | 6,10 | 5,54 | 5,20 | 5,26 | 4,89 |
| Vòng quay các khoản phải thu | 2,25 | 2,70 | 2,21 | 1,94 | 1,97 |
Đánh giá chuyên sâu về hiệu quả vận hành:
Định giá P/B ở mức siêu rẻ 0,46 lần: Với giá trị sổ sách đạt hơn 17.700 VNĐ nhưng cổ phiếu chỉ giao dịch quanh mốc 7.80 VNĐ, chỉ số P/B hiện tại của STP ở mức 0,46 lần, tức thị giá đang bị chiết khấu tới 54% so với giá trị tài sản ròng.
Chỉ số an toàn thanh khoản cực cao: Hệ số thanh toán hiện hành đạt tới 5,50 lần và hệ số thanh toán nhanh đạt 3,77 lần trong năm 2025. Doanh nghiệp sở hữu lượng tài sản ngắn hạn gấp 5,5 lần toàn bộ nghĩa vụ nợ, loại bỏ tuyệt đối rủi ro mất thanh khoản.
Tỷ lệ Nợ/VCSH lùi về mức tối thiểu 0,17 lần: Đòn bẩy tài chính ở mức rất thấp giúp STP không bị áp lực bởi chi phí sử dụng vốn vay.
Mở rộng biên lãi gộp lên 14,54%: Biên lãi gộp liên tục cải thiện qua từng năm (từ 9,25% năm 2021 lên 14,54% năm 2025), chứng minh hiệu quả tối ưu hóa quy trình sản xuất bao bì và quản trị chi phí đầu vào.
Diễn biến trên đồ thị kỹ thuật cho thấy cổ phiếu STP đang trải qua giai đoạn tích lũy tạo nền chặt chẽ quanh mốc 7.50 – 7.80 VNĐ sau giai đoạn điều chỉnh.
Thông số kỹ thuật cập nhật của cổ phiếu STP:
Nhận diện xu hướng kỹ thuật
Giai đoạn kiến tạo nền giá tích lũy đi ngang: Sau nhịp tăng giá tích cực lên mốc đỉnh 52 tuần quanh 8,46 – 9,00 VNĐ (giai đoạn 2024 – 2025), cổ phiếu STP đã điều chỉnh tích lũy và hình thành đệm hỗ trợ đi ngang rất vững chắc quanh biên độ 7,00 – 7,80 VNĐ.
Thị giá nằm trên các đường trung bình động: Giá đóng cửa 7,80 VNĐ phiên gần nhất tăng +4,00%, nằm hoàn toàn trên đường trung bình MA10 (6,46 VNĐ) và MA50 (6,63 VNĐ). Các đường MA ngắn hạn đang có xu hướng hướng lên, xác nhận sự phục hồi kỹ thuật tích cực.
Đặc tính cô đặc thanh khoản: Khối lượng giao dịch trung bình 10 phiên ở mức rất thấp (110 cổ phiếu/phiên). Lượng cổ phiếu chủ yếu được nắm giữ bởi các cổ đông lớn dài hạn và cổ đông nội bộ, tạo nên sự cô đặc về cơ cấu sở hữu.
Các vùng giá kỹ thuật quan trọng:
Hưởng lợi từ sự phục hồi của ngành Xi măng và Vật liệu xây dựng: Năm 2026, việc chính phủ đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công vào các dự án hạ tầng giao thông trọng điểm và sự phục hồi của thị trường bất động sản sẽ thúc đẩy nhu cầu tiêu thụ xi măng và vật liệu xây dựng. Điều này tạo dư địa trực tiếp gia tăng sản lượng tiêu thụ bao bì KP/KPP và mảng thương mại vật tư của STP.
Biên an toàn tài sản lớn với P/B chỉ 0,46 lần: Với mức P/B chỉ 0,46 lần và giá trị sổ sách hơn 17.700 VNĐ/cổ phiếu, nhà đầu tư mua STP ở vùng giá 7.80 VNĐ tương đương với việc mua lại toàn bộ tài sản thuần của một doanh nghiệp hoạt động có lãi với giá giảm hơn 50%.
Sức khỏe tài chính tuyệt đối an toàn: Sở hữu gần 21,16 tỷ đồng tiền mặt và tiền gửi ngắn hạn, hoàn toàn không có nợ vay dài hạn và tỷ lệ Nợ/VCSH chỉ 0,17 lần giúp STP miễn nhiễm hoàn toàn trước các rủi ro biến động tín dụng và lãi suất.
Các yếu tố rủi ro cần lưu ý
Thanh khoản thị trường thấp: Do cơ cấu cổ đông cô đặc, thanh khoản giao dịch hằng ngày của STP rất nhỏ. Nhà đầu tư cần thực hiện mua tích lũy kiên nhẫn từng phần nhỏ và xác định chiến lược nắm giữ trung - dài hạn.
Biến động giá hạt nhựa nguyên liệu: Giá hạt nhựa PP (nguyên liệu đầu vào sản xuất bao bì) phụ thuộc vào biến động giá dầu thế giới, có thể ảnh hưởng đến biên lợi nhuận gộp nếu giá dầu tăng đột biến.
STP là cổ phiếu đầu tư giá trị điển hình trên sàn HNX: Doanh nghiệp hoạt động có lãi ổn định, biên lãi gộp cải thiện lên 14,54%, cơ cấu tài chính siêu an toàn không nợ dài hạn và thị giá đang bị chiết khấu sâu 54% so với giá trị sổ sách (P/B 0,46x).
Dành cho Nhà đầu tư Tích sản / Giá trị Dài hạn (Ưu tiên hàng đầu):
Dành cho Nhà đầu tư Giao dịch Ngắn hạn: