Phân tích cổ phiếu STK (Công ty Cổ phần Sợi Thế Kỷ): Là doanh nghiệp niêm yết tiên phong và có quy mô hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất sợi tổng hợp (sợi POY, DTY, FDY) và sợi tái chế (Recycled Yarn) tại Việt Nam, Sợi Thế Kỷ đang bước qua giai đoạn đáy khó khăn của chu kỳ dệt may toàn cầu. Năm 2025 ghi nhận sự phục hồi tích cực về doanh thu đạt 1.353 tỷ đồng và lợi nhuận gộp bứt phá 67,4% đạt 273,3 tỷ đồng (biên lãi gộp cải thiện lên 20,2%). Đáng chú ý, việc chính thức đưa đại dự án Nhà máy Unitex vào vận hành thương mại từ đầu năm 2026 với tổng vốn đầu tư hơn 3.300 tỷ đồng hứa hẹn tăng gấp rưỡi công suất sản xuất, tạo động lực cốt lõi cho chu kỳ tăng trưởng mới. Bài phân tích cổ phiếu STK dưới đây sẽ bóc tách toàn diện sức khỏe tài chính, bài toán áp lực chi phí lãi vay/tỷ giá và triển vọng phục hồi lợi nhuận cho giai đoạn tới.

Công ty Cổ phần Sợi Thế Kỷ (Mã chứng khoán: STK - HSX) thành lập từ năm 2000, hiện là một trong những nhà sản xuất sợi polyester filaments hàng đầu tại Việt Nam với hệ thống nhà máy tại Củ Chi, Trảng Bàng và Tây Ninh. Các sản phẩm cốt lõi của STK bao gồm sợi POY, DTY và FDY, đóng vai trò là nguyên liệu đầu vào cao cấp cho các thương hiệu thời trang thể thao lớn trên toàn cầu (Nike, Adidas, Puma, Uniqlo,...).
Lợi thế cạnh tranh khác biệt của STK nằm ở năng lực sản xuất sợi tái chế (Recycled Yarn) đạt chứng nhận GRS (Global Recycled Standard). Với xu hướng chuyển dịch mạnh mẽ của các tập đoàn dệt may đa quốc gia hướng tới mục tiêu ESG và bền vững, phân khúc sợi tái chế – vốn có biên lợi nhuận cao hơn từ 10% – 15% so với sợi nguyên sinh (Virgin Yarn) – đang là động lực cốt lõi giúp STK duy trì vị thế vững chắc trong chuỗi cung ứng dệt may toàn cầu.
Sau hai năm (2023 – 2024) chịu ảnh hưởng nặng nề bởi làn sóng xả hàng tồn kho (destocking) của ngành may mặc thế giới và sự cố kỹ thuật dây chuyền kiểm tra tự động, kết quả kinh doanh năm 2025 của Sợi Thế Kỷ đã xuất hiện những tín hiệu đảo chiều rõ nét.
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| Tổng doanh thu hoạt động | 2.043,37 | 2.116,78 | 1.425,62 | 1.210,46 | 1.354,52 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | 0,98 | 2,25 | 0,56 | 0,20 | 1,52 |
| Doanh thu thuần | 2.042,39 | 2.114,53 | 1.425,06 | 1.210,25 | 1.353,00 |
| Giá vốn hàng bán | 1.667,91 | 1.741,24 | 1.232,98 | 1.047,03 | 1.079,67 |
| Lợi nhuận gộp | 374,48 | 373,29 | 192,08 | 163,23 | 273,32 |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 18,04 | 29,34 | 31,06 | 12,88 | 28,85 |
| Chi phí tài chính | 8,69 | 48,36 | 54,06 | 85,77 | 135,36 |
| Trong đó: Chi phí lãi vay | 5,32 | 9,13 | 17,34 | 17,13 | 42,92 |
| Chi phí bán hàng | 27,15 | 19,45 | 19,66 | 12,47 | 10,30 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | 71,51 | 64,12 | 60,44 | 52,32 | 56,57 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD | 285,18 | 270,71 | 88,98 | 25,54 | 99,95 |
| Lợi nhuận khác | 0,56 | -1,24 | 2,02 | -6,64 | -6,58 |
| Tổng lợi nhuận trước thuế | 285,74 | 269,46 | 91,00 | 18,90 | 93,37 |
| Chi phí thuế TNDN | 7,26 | 27,19 | 3,20 | 6,50 | 43,38 |
| Lợi nhuận sau thuế cổ đông mẹ | 278,48 | 242,27 | 87,80 | 12,40 | 50,00 |
Doanh thu thuần năm 2025 đạt 1.353 tỷ đồng, tăng trưởng 11,8% so với năm 2024. Điểm sáng lớn nhất nằm ở Lợi nhuận gộp đạt 273,3 tỷ đồng (tăng 67,4%), đẩy Tỷ lệ lãi gộp phục hồi mạnh mẽ từ 13,49% lên 20,20%. Sự cải thiện biên lãi gộp đến từ việc tăng tỷ trọng đóng góp của dòng sợi tái chế có giá trị gia tăng cao và công ty chủ động tích trữ nguyên liệu PET chip giá thấp.
Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế năm 2025 (đạt 50,0 tỷ đồng) chịu áp lực thu hẹp đáng kể bởi Chi phí tài chính tăng lên 135,4 tỷ đồng (tăng 57,8% so với 2024). Trong đó, Chi phí lãi vay tăng lên 42,9 tỷ đồng do dừng vốn hóa chi phí lãi vay khi dự án Unitex hoàn thành, cộng thêm khoản lỗ chênh lệch tỷ giá do biến động của đồng USD khi STK gánh các khoản vay ngoại tệ tài trợ dự án.
Bảng cân đối kế toán của STK thể hiện bước ngoặt lớn về năng lực sản xuất khi các tài sản dở dang dồn sang tài sản cố định hữu hình.
| Chỉ tiêu Bảng cân đối kế toán | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| A. TÀI SẢN LƯU ĐỘNG | 986,23 | 1.199,95 | 1.395,94 | 997,06 | 1.326,04 |
| Tiền & tương đương tiền | 366,21 | 235,28 | 109,48 | 105,60 | 57,93 |
| Đầu tư tài chính ngắn hạn | 0,00 | 180,00 | 54,05 | 0,00 | 0,00 |
| Phải thu ngắn hạn | 87,02 | 225,99 | 450,14 | 105,31 | 88,61 |
| Hàng tồn kho | 471,50 | 466,14 | 615,02 | 616,10 | 984,26 |
| Tài sản ngắn hạn khác | 61,50 | 92,54 | 167,25 | 170,05 | 195,25 |
| B. TÀI SẢN DÀI HẠN | 984,91 | 925,08 | 1.577,92 | 2.814,18 | 2.829,08 |
| Tài sản cố định | 806,75 | 730,57 | 642,37 | 560,68 | 1.051,71 |
| Tài sản dở dang dài hạn | 24,18 | 40,94 | 783,10 | 2.111,11 | 1.649,61 |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN | 1.971,14 | 2.125,03 | 2.973,86 | 3.811,24 | 4.155,13 |
| A. NỢ PHẢI TRẢ | 712,15 | 583,94 | 1.344,97 | 2.103,89 | 2.397,77 |
| Nợ ngắn hạn | 711,87 | 583,67 | 935,58 | 1.311,17 | 1.372,91 |
| Nợ dài hạn | 0,28 | 0,27 | 409,39 | 792,72 | 1.024,86 |
| B. VỐN CHỦ SỞ HỮU | 1.258,99 | 1.541,09 | 1.628,89 | 1.707,36 | 1.757,36 |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 1.971,14 | 2.125,03 | 2.973,86 | 3.811,24 | 4.155,13 |
Sự chuyển dịch tài sản: Hàng tồn kho tăng chủ động và hoàn thành ghi nhận tài sản Unitex
Chuyển dịch Tài sản cố định: Tài sản dở dang dài hạn giảm từ 2.111,1 tỷ đồng (năm 2024) xuống 1.649,6 tỷ đồng năm 2025, đồng thời Nguyên giá Tài sản cố định tăng vọt đưa giá trị còn lại lên 1.051,7 tỷ đồng (gấp 1,87 lần năm 2024). Điều này phản ánh việc Nhà máy Unitex Giai đoạn 1 chính thức hoàn thành nghiệm thu và sẵn sàng đưa vào vận hành thương mại.
Tích trữ Hàng tồn kho: Giá trị hàng tồn kho cuối năm 2025 tăng mạnh lên 984,3 tỷ đồng (tăng 59,8% so với năm 2024). Đây là chiến lược chủ động của ban lãnh đạo nhằm tích trữ nguyên liệu PET chip ở mức giá hấp dẫn trước đợt tăng giá hóa dầu toàn cầu, đảm bảo nguyên liệu cho nhà máy mới.
Cơ cấu nguồn vốn: Áp lực nợ vay tài trợ dự án Unitex
Đến cuối năm 2025, Tổng Nợ phải trả của STK là 2.397,8 tỷ đồng. Trong đó, Nợ dài hạn tăng lên 1.024,9 tỷ đồng (chủ yếu là các khoản vay dài hạn tài trợ cho dự án Unitex). Tỷ lệ Nợ/Vốn chủ sở hữu tăng lên mốc 1,36 lần. Mặc dù tỷ lệ đòn bẩy gia tăng, đây là hiện tượng chu kỳ đặc trưng của một doanh nghiệp sản xuất trong giai đoạn đầu tư mở rộng công suất trọng điểm.
Hệ thống chỉ số tài chính khắc họa giai đoạn trầm lắng về các chỉ số sinh lời ngắn hạn do gánh nặng chi phí tài chính trong quá trình đầu tư Unitex.
| Nhóm chỉ số | Chỉ tiêu | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Khả năng sinh lợi | Tỷ lệ lãi gộp (%) | 18,34 | 17,65 | 13,48 | 13,49 | 20,20 |
| Tỷ lệ EBIT (%) | 14,25 | 13,18 | 7,60 | 2,98 | 10,07 | |
| Tỷ lệ lãi ròng (%) | 13,63 | 11,46 | 6,16 | 1,03 | 3,69 | |
| Sức mạnh tài chính | Thanh toán hiện hành (Lần) | 1,39 | 2,06 | 1,49 | 0,76 | 0,97 |
| Thanh toán nhanh (Lần) | 0,64 | 1,10 | 0,66 | 0,16 | 0,11 | |
| Khả năng thanh toán lãi vay (Lần) | 54,72 | 30,52 | 6,25 | 2,10 | 3,18 | |
| Tỷ lệ Nợ/Vốn chủ sở hữu (Lần) | 0,57 | 0,38 | 0,83 | 1,23 | 1,36 | |
| Hiệu quả quản lý | ROA (%) | 15,16 | 11,83 | 3,44 | 0,37 | 1,26 |
| ROE (%) | 23,78 | 17,30 | 5,54 | 0,74 | 2,89 | |
| ROIC (%) | 23,12 | 17,69 | 5,06 | 0,82 | 2,12 | |
| Khả năng hoạt động | Vòng quay tổng tài sản (Lần) | 1,11 | 1,03 | 0,56 | 0,36 | 0,34 |
| Vòng quay hàng tồn kho (Lần) | 3,64 | 3,61 | 2,25 | 1,68 | 1,34 | |
| Vòng quay các khoản phải thu (Lần) | 25,23 | 30,54 | 17,74 | 13,15 | 15,14 | |
| Chỉ số định giá | EPS (Đồng/cổ phiếu) | 4.084,16 | 2.960,99 | 933,09 | 128,34 | 356,80 |
| P/E (Lần) | 13,86 | 9,29 | 27,81 | 191,29 | 43,58 | |
| P/B (Lần) | 3,07 | 1,46 | 1,50 | 1,39 | 1,24 | |
| P/S (Lần) | 1,89 | 0,96 | 1,60 | 1,94 | 1,20 |
Do chi phí tài chính cao và công suất Unitex chưa hạch toán tối đa trong năm 2025, ROE của STK đạt 2,89% và ROA đạt 1,26%. Chỉ số Thanh toán hiện hành đạt 0,97 lần. Nhờ EBITDA hồi phục, Khả năng thanh toán lãi vay đã tăng lên 3,18 lần.
Về chỉ số định giá, P/E năm 2025 ở mức 43,58 lần (do lợi nhuận tạm thời ở mức thấp của chu kỳ đầu tư). Tuy nhiên, chỉ số P/B chỉ ở mức 1,24 lần và P/S ở mức 1,20 lần – vùng tiệm cận đáy lịch sử, phản ánh mức định giá tài sản rất rẻ của STK nếu xét trên quy mô công suất mới.
Thực hiện phân tích cổ phiếu STK, nhà đầu tư cần lưu ý kỹ các yếu tố rủi ro vận hành:
Bên cạnh những thách thức ngắn hạn, STK sở hữu những động lực tăng trưởng mang tính bước ngoặt:
Hiện tại, cổ phiếu STK đang giao dịch trên sàn HOSE quanh mức giá 8.400 đồng/cổ phiếu, tương ứng vốn hóa thị trường khoảng 1.296 tỷ đồng với hơn 154,1 triệu cổ phiếu đang lưu hành.
Góc nhìn định giá cổ phiếu STK:
Chỉ số Beta ở mức 0,35 phản ánh cổ phiếu STK ít chịu ảnh hưởng biến động ngắn hạn theo tâm lý thị trường chung, phù hợp cho các dòng vốn đầu tư giá trị.
Phân tích cổ phiếu STK khẳng định doanh nghiệp đang ở vùng "đáy" hoạt động kinh doanh và bắt đầu bước vào giai đoạn hái quả ngọt từ dự án Unitex. Tốc độ phục hồi của đơn hàng dệt may toàn cầu kết hợp với năng lực vận hành nhà máy mới sẽ là ngòi nổ giúp STK bứt phá lợi nhuận. Cổ phiếu STK là lựa chọn đầu tư tích lũy xuất sắc cho chiến lược trung và dài hạn đối với nhà đầu tư săn tìm cổ phiếu hồi phục từ đáy chu kỳ (Turnaround Stock).