Phân tích cổ phiếu ACV (Tổng Công ty Cảng hàng không Việt Nam) cho thấy vị thế độc quyền gần như tuyệt đối cùng sức mạnh tài chính ấn tượng trong ngành hạ tầng hàng không Việt Nam. Sau giai đoạn chạm đáy vì ảnh hưởng của đại dịch năm 2021, ACV đã ghi nhận tốc độ phục hồi ngoạn mục. Năm 2025, doanh thu thuần của ACV đã vượt mốc 25.897 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt kỷ lục 12.465 tỷ đồng. Với việc đẩy mạnh các dự án hạ tầng trọng điểm như Cảng hàng không quốc tế Long Thành và Nhà ga T3 Tân Sơn Nhất, ACV đang mở ra chu kỳ tăng trưởng mới. Bài viết này sẽ phân tích chi tiết dữ liệu tài chính giai đoạn 2021 - 2025, các chỉ số sinh lời vượt trội và góc nhìn định giá cổ phiếu ACV cho năm 2026.

Tổng Công ty Cảng hàng không Việt Nam - CTCP (Mã chứng khoán: ACV - Sàn UPCoM) là doanh nghiệp giao thông hàng không quy mô lớn nhất Việt Nam, hiện chịu trách nhiệm quản lý, đầu tư và khai thác hệ thống 22 cảng hàng không trên toàn quốc (bao gồm 9 cảng hàng không quốc tế và 13 cảng hàng không nội địa).
ACV nắm giữ vị thế độc quyền gần như tuyệt đối trong mảng kinh doanh, quản lý và vận hành nhà ga, đường cống, hạ tầng sân bay tại Việt Nam. Do đặc thù ngành hạ tầng hàng không yêu cầu nguồn vốn khổng lồ và sự cấp phép nghiêm ngặt từ Nhà nước, rào cản gia nhập ngành đối với các đối thủ cạnh tranh mới là cực kỳ cao.
Cơ cấu doanh thu đa dạng
Doanh thu của ACV được đóng góp từ hai mảng chính:
Sự phục hồi hoạt động kinh doanh của ACV thể hiện rõ đường cong tăng trưởng vượt bậc từ năm 2021 đến năm 2025 khi lưu lượng giao thông hàng không quay trở lại trạng thái bình thường.
| Chỉ tiêu | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| Tổng doanh thu HĐKD | 4.774,33 | 13.899,94 | 20.102,50 | 22.700,68 | 25.973,09 |
| Các khoản giảm trừ DT | 22,30 | 93,00 | 104,36 | 104,07 | 75,43 |
| DOANH THU THUẦN | 4.752,04 | 13.806,94 | 19.998,14 | 22.596,60 | 25.897,65 |
| Giá vốn hàng bán | 5.537,39 | 7.308,37 | 8.136,70 | 8.723,46 | 10.281,92 |
| LỢI NHUẬN GỘP | -785,35 | 6.498,57 | 11.861,45 | 13.873,14 | 15.615,73 |
| Doanh thu tài chính | 3.253,72 | 4.113,98 | 2.214,58 | 1.739,17 | 975,28 |
| Chi phí tài chính | 204,09 | 93,96 | 104,61 | 104,68 | 457,06 |
| -- Chi phí lãi vay | 88,79 | 73,08 | 66,91 | 60,52 | 60,46 |
| Lãi trong CT liên kết | 33,26 | 178,87 | 259,73 | 336,33 | 430,23 |
| Chi phí bán hàng | 84,66 | 220,06 | 337,55 | 369,49 | 402,94 |
| Chi phí QLDN | 1.231,84 | 1.704,79 | 3.427,03 | 1.043,12 | 1.327,40 |
| LN thuần từ HĐKD | 981,04 | 8.772,61 | 10.466,57 | 14.431,35 | 14.833,85 |
| Lợi nhuận khác | 9,25 | 16,43 | 25,51 | 33,43 | 575,49 |
| LN TRƯỚC THUẾ | 990,29 | 8.789,03 | 10.492,08 | 14.464,78 | 15.409,34 |
| LN SAU THUẾ | 789,60 | 7.090,01 | 8.469,71 | 11.676,57 | 12.465,21 |
| LNST Cổ đông công ty mẹ | 789,77 | 7.084,47 | 8.459,71 | 11.663,59 | 12.452,35 |
Doanh thu thuần duy trì đà bứt phá liên tục: Doanh thu thuần của ACV đã tăng hơn 5,4 lần, từ mức 4.752 tỷ đồng (năm 2021) lên tới 25.897,65 tỷ đồng vào năm 2025. Sự hồi phục vượt bậc của lượng khách du lịch quốc tế và các đường bay thương mại nội địa chính là động lực lớn nhất gia tăng nguồn thu cốt lõi.
Biên lợi nhuận gộp khôi phục ở mức ấn tượng: Năm 2021, do chi phí cố định và khấu hao nhà ga cao trong khi lượng chuyến bay sụt giảm, ACV ghi nhận lợi nhuận gộp âm hơn 785 tỷ đồng. Tuy nhiên, từ năm 2022 trở đi, lợi nhuận gộp đã đảo chiều tăng trưởng bứt phá. Đến năm 2025, lợi nhuận gộp đạt 15.615,73 tỷ đồng, tương ứng biên lợi nhuận gộp vượt mốc 60,3%.
Chuyển dịch cơ cấu từ doanh thu tài chính sang hoạt động cốt lõi: Trong các năm 2021 - 2022, doanh thu tài chính (chủ yếu là lãi tiền gửi ngân hàng và chênh lệch tỷ giá) đóng góp tỷ trọng lớn vào cấu trúc lợi nhuận. Khi dòng tiền được rút ra để giải ngân cho các dự án xây dựng hạ tầng lớn, doanh thu tài chính giảm từ 4.113,98 tỷ đồng (2022) xuống 975,28 tỷ đồng (2025). Tuy nhiên, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cốt lõi vẫn tăng trưởng vững chắc lên 14.833,85 tỷ đồng, khẳng định nội lực kinh doanh tự thân của doanh nghiệp.
Lợi nhuận sau thuế đạt mốc kỷ lục mới: Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ năm 2025 đạt 12.452,35 tỷ đồng, tăng 6,76% so với năm 2024 và tăng gấp 15,7 lần so với năm 2021. Điều này giúp nâng chỉ số EPS của cổ phiếu ACV lên mức 3.476 đồng/cổ phiếu.
Quy mô tài sản của ACV có sự mở rộng nhanh chóng, phản ánh đúng chu kỳ đầu tư mở rộng hạ tầng quy mô quốc gia.
| Chỉ tiêu | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| Tài sản ngắn hạn | 37.567,95 | 40.301,03 | 42.679,68 | 40.695,10 | 26.969,52 |
| -- Tiền & tương đương tiền | 572,83 | 2.496,52 | 2.843,71 | 6.306,60 | 4.240,11 |
| -- Đầu tư tài chính ngắn hạn | 32.717,00 | 30.498,10 | 25.895,70 | 20.248,50 | 10.505,43 |
| -- Phải thu ngắn hạn | 3.660,06 | 6.473,45 | 12.672,49 | 12.309,27 | 8.397,66 |
| Tài sản dài hạn | 17.411,53 | 19.800,52 | 24.667,92 | 36.586,85 | 64.940,27 |
| -- Tài sản cố định | 12.509,81 | 11.743,85 | 13.140,34 | 12.039,00 | 25.453,47 |
| -- Tài sản dở dang dài hạn | 1.685,52 | 4.681,67 | 7.888,09 | 20.892,93 | 35.200,03 |
| TỔNG TÀI SẢN | 54.979,48 | 60.101,55 | 67.347,60 | 77.281,95 | 91.909,79 |
| Nợ phải trả | 17.326,79 | 16.325,10 | 16.933,96 | 17.241,27 | 22.007,30 |
| -- Nợ ngắn hạn | 3.688,00 | 5.413,19 | 6.721,95 | 7.634,01 | 12.335,56 |
| -- Nợ dài hạn | 13.638,79 | 10.911,91 | 10.212,01 | 9.607,25 | 9.671,74 |
| Vốn chủ sở hữu | 37.652,69 | 43.776,45 | 50.413,64 | 60.040,69 | 69.902,49 |
Tổng tài sản của ACV đã tăng từ 54.979 tỷ đồng (năm 2021) lên 91.909,79 tỷ đồng vào năm 2025, tương đương mức tăng trưởng 67,2%. Sự tăng trưởng này chủ yếu tập trung ở khối tài sản dài hạn.
Chỉ tiêu Tài sản dở dang dài hạn của ACV tăng vọt từ mức 1.685.52 tỷ đồng (2021) lên 35.200,03 tỷ đồng vào năm 2025 (tăng tới 20,8 lần). Đây là nơi phản ánh toàn bộ chi phí vốn đầu tư tích lũy xây dựng các siêu dự án quốc gia như Sân bay quốc tế Long Thành (Giai đoạn 1), Nhà ga T3 Tân Sơn Nhất, và dự án mở rộng Nhà ga T2 Nội
Năm 2025, chỉ tiêu Tài sản cố định của ACV tăng hơn gấp đôi so với năm 2024, đạt 25.453,47 tỷ đồng. Điều này cho thấy một số hạng mục công trình hạ tầng lớn đã hoàn thành, chính thức bàn giao và bắt đầu trích khấu hao để đưa vào vận hành thương mại.
Vốn chủ sở hữu của ACV tăng đều đặn qua các năm từ 37.652,69 tỷ đồng (2021) lên 69.902,49 tỷ đồng (2025). Lợi nhuận giữ lại liên tục gia tăng giúp ACV duy trì nền tảng tài chính lành mạnh, giảm bớt áp lực phải phụ thuộc quá lớn vào nguồn nợ vay ngân hàng.
| Nhóm chỉ số | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| Tỷ lệ lãi ròng (%) | 16,62% | 51,31% | 42,35% | 51,62% | 48,08% |
| Tỷ lệ lãi gộp (%) | -16,53% | 47,07% | 59,31% | 61,39% | 60,30% |
| Tỷ lệ EBIT (%) | 22,71% | 64,19% | 52,86% | 64,28% | 59,73% |
| Thanh toán hiện hành (Lần) | 10,19 | 7,44 | 6,35 | 5,33 | 2,19 |
| Thanh toán nhanh (Lần) | 10,02 | 7,29 | 6,16 | 5,09 | 1,88 |
| Thanh toán lãi vay (Lần) | 12,15 | 121,26 | 157,82 | 239,99 | 255,86 |
| Nợ / Vốn chủ sở hữu (Lần) | 0,46 | 0,37 | 0,34 | 0,29 | 0,31 |
| ROA (%) | 1,41% | 12,31% | 13,28% | 16,13% | 14,72% |
| ROE (%) | 2,11% | 17,41% | 17,96% | 21,12% | 19,17% |
| ROIC (%) | 1,73% | 13,54% | 14,94% | 19,51% | 17,53% |
| EPS (Đồng/cp) | 362,75 | 3.253,98 | 3.885,64 | 5.357,22 | 3.476,05 |
| P/E (Lần) | 239,83 | 26,16 | 19,92 | 13,51 | 4,07 |
| P/B (Lần) | 5,04 | 4,21 | 2,85 | 4,57 | 2,51 |
Tỷ lệ sinh lời trên vốn (ROE và ROA) duy trì ở mức vượt trội
Chỉ số ROE của ACV trong giai đoạn 2022 - 2025 liên tục duy trì quanh mức 17,4% đến 21,1%, còn ROA đạt ngưỡng 12,3% đến 16,1%. Tỷ suất sinh lời vượt trội này phản ánh lợi thế cạnh tranh mang tính độc quyền của ACV, giúp công ty tạo ra dòng tiền hoạt động lớn trên mỗi đồng vốn đầu tư.
Khả năng trả nợ an toàn
Chỉ số thanh toán lãi vay đạt mức rất cao 255,86 lần vào năm 2025, cho thấy rủi ro mất khả năng thanh toán chi phí lãi vay của ACV gần như bằng không. Hệ số Nợ/VCSH duy trì ở mức an toàn 0,31 lần.
Chỉ số thanh toán giảm do tập trung nguồn lực đầu tư
Tỷ lệ thanh toán hiện hành giảm từ 10,19 lần (năm 2021) xuống còn 2,19 lần (năm 2025) và tỷ lệ thanh toán nhanh giảm về 1,88 lần. Nguyên nhân là ACV đã giải ngân nguồn tiền gửi ngân hàng ngắn hạn để thanh toán các khoản phải trả cho nhà thầu xây dựng hạ tầng. Dù giảm nhưng chỉ số thanh toán trên 2,0 lần vẫn duy trì ở ngưỡng an toàn đối với một doanh nghiệp hạ tầng.
Dữ liệu giao dịch thực tế trên thị trường cập nhật tháng 08/2026:
Phân tích kỹ thuật và diễn biến dòng tiền
Cổ phiếu ACV đã trải qua một giai đoạn chiết khấu giá khá sâu từ mức đỉnh 52 tuần quanh 65.700 đồng/cổ phiếu về vùng nền giá hiện tại quanh 40.500 đồng/cổ phiếu (tương ứng mức giảm hơn 36% trong vòng 1 năm).
Việc giá cổ phiếu điều chỉnh giảm chủ yếu xuất phát từ tâm lý e ngại của dòng tiền ngắn hạn đối với chi phí khấu hao tăng cao khi các công trình đại dự án chuẩn bị vận hành, cũng như áp lực bán chung từ thị trường.
Hiện tại, giá cổ phiếu ACV đang giao dịch sát vùng đáy 52 tuần (37.000 - 40.000 đồng/cổ phiếu). Khối lượng giao dịch sụt giảm dần cho thấy áp lực bán giá thấp đã yếu đi đáng kể. Đây là vùng giá tích lũy tiềm năng đối với các nhà đầu tư dài hạn ưa thích cổ phiếu hạ tầng đầu ngành.
Động lực tăng trưởng chính
Đại dự án Sân bay Long Thành và T3 Tân Sơn Nhất chính thức vận hành: Việc đưa Nhà ga T3 Tân Sơn Nhất và Giai đoạn 1 Sân bay Quốc tế Long Thành vào khai thác thương mại sẽ giải quyết triệt để tình trạng quá tải hạ tầng hàng không khu vực phía Nam. Điều này tạo dư địa gia tăng công suất đón khách quốc tế - nguồn đóng góp chính vào biên lợi nhuận cao của ACV.
Sự tăng trưởng mạnh mẽ của lượng khách du lịch quốc tế: Thị trường du lịch và giao thương quốc tế phục hồi mạnh mẽ giúp gia tăng cả doanh thu dịch vụ hàng không lẫn dịch vụ phi hàng không (cho thuê cửa hàng miễn thuế, ẩm thực, quảng cáo).
Định giá P/E và P/B về mức chiết khấu lịch sử: Chỉ số P/E hiện tại của ACV ghi nhận ở mức 4,07 lần và P/B ở mức 2,51 lần, thấp hơn đáng kể so với định giá trung bình 5 năm gần nhất của doanh nghiệp cũng như bình quân các doanh nghiệp khai thác cảng hàng không trong khu vực Châu Á.
Các yếu tố rủi ro cần theo dõi
Áp lực chi phí khấu hao tăng mạnh: Khi các dự án hạ tầng hàng không quy mô lớn đi vào hoạt động, chi phí khấu hao tài sản cố định sẽ gia tăng đột biến trong những năm đầu. Điều này có thể gây áp lực ngắn hạn lên biên lợi nhuận gộp của ACV.
Biến động tỷ giá hối đoái: ACV duy trì một số khoản nợ vay dài hạn bằng đồng Yên Nhật (JPY) để tài trợ cho dự án xây dựng hạ tầng trong quá khứ. Sự biến động tỷ giá giữa JPY và VND có thể ảnh hưởng đến chi phí tài chính do chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện.
Rủi ro thu hồi nợ ngắn hạn từ các hãng hàng không: Do giai đoạn khó khăn trước đây, một số hãng hàng không nội địa còn tồn đọng nghĩa vụ nợ phải trả đối với ACV. Mặc dù ACV đã trích lập dự phòng đầy đủ, việc thu hồi các khoản phải thu này vẫn cần thời gian theo dõi.
Định giá theo phương pháp so sánh P/E và P/B
Chiến lược đầu tư
Chiến lược tích lũy đầu tư dài hạn:
Chiến lược dành cho nhà đầu tư giao dịch ngắn hạn:
Nhà đầu tư tận dụng các nhịp rung lắc tích lũy quanh vùng giá 40.000 đồng/cổ phiếu để giải ngân từng phần, chốt lời ngắn hạn tại các mốc kháng cự kỹ thuật quanh 48.000 đồng/cổ phiếu và 54.000 đồng/cổ phiếu.