Công ty Cổ phần Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa (Mã chứng khoán: VLB – sàn UPCoM) là một trong những doanh nghiệp sở hữu vị thế hàng đầu trong ngành khai thác đá xây dựng tại khu vực Đông Nam Bộ. VLB nắm giữ quyền khai thác tại các mỏ đá quy mô lớn, có vị trí chiến lược đặc biệt đắc địa gần các siêu dự án hạ tầng trọng điểm quốc gia.
Chuỗi dữ liệu tài chính giai đoạn 2021 – 2025 ghi nhận sự bứt phá vượt bậc về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, với doanh thu thuần vượt mốc 1.450 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt kỷ lục hơn 301 tỷ đồng trong năm 2025. Bài phân tích cổ phiếu VLB dưới đây sẽ bóc tách toàn diện các khía cạnh về kết quả kinh doanh, chất lượng tài sản, sức khỏe tài chính, định giá và diễn biến kỹ thuật để mang lại cái nhìn chuyên sâu cho nhà đầu tư.
CTCP Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa có số lượng cổ phiếu đang lưu hành là 46.642.160 cổ phiếu (tương ứng vốn điều lệ 466,4 tỷ đồng). Doanh nghiệp quản lý và khai thác các mỏ đá chất lượng cao như mỏ đá Thạnh Phú 2, mỏ Thiện Tân 2, mỏ Tân Cang 1 và mỏ Soklu. Các mỏ đá này có trữ lượng dồi dào, biên lợi nhuận cao và cự ly vận chuyển tối ưu đến công trường thi công Sân bay Quốc tế Long Thành cũng như tuyến đường Cao tốc Biên Hòa – Vũng Tàu.
Trên thị trường chứng khoán, cổ phiếu VLB hiện đang giao dịch quanh mức giá 47.600 đồng/cổ phiếu. Thị giá của VLB đã duy trì xu hướng tăng trưởng bền vững từ vùng đáy giữa năm 2023 (quanh mốc 20.000 – 24.000 đồng/CP) lên đỉnh cao nhất trong 5 năm gần đây.
Vốn hóa thị trường của VLB hiện đạt 2.234,2 tỷ đồng. Về biến động thị giá, cổ phiếu ghi nhận mức tăng +0,42% trong 1 tuần, giảm nhẹ -0,83% trong 1 tháng và tăng trưởng +12,26% trong 1 năm. Khối lượng giao dịch trung bình 10 phiên (KLTB 10 ngày) đạt 9.180 cổ phiếu/phiên. Hệ số Beta ở mức 0,38, phản ánh biến động giá cổ phiếu VLB có độ biến động thấp hơn nhiều so với xu hướng chung của thị trường, phù hợp với tiêu chí của dòng tiền đầu tư giá trị và phòng thủ.
Giai đoạn 2021 – 2025 chứng kiến sự phục hồi và tăng trưởng mạnh mẽ của VLB sau chu kỳ trầm lắng. Ngoại trừ năm 2022 chịu ảnh hưởng đột biến từ chi phí khác (trích lập/truy thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản làm LNTT âm -23,2 tỷ đồng), hoạt động kinh doanh cốt lõi của VLB gia tăng liên tục.
| Chỉ tiêu kinh doanh | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| 1. Doanh thu thuần | 941.951.975.937 | 1.274.618.433.928 | 1.003.204.446.234 | 1.303.727.922.970 | 1.455.763.188.199 |
| 2. Giá vốn hàng bán | 696.880.909.891 | 972.910.155.918 | 791.076.815.334 | 952.153.037.437 | 1.030.005.289.943 |
| 3. Lợi nhuận gộp | 245.071.066.046 | 301.708.278.010 | 212.127.630.900 | 351.574.885.533 | 425.757.898.256 |
| 4. Doanh thu tài chính | 14.743.295.633 | 12.228.340.131 | 19.598.495.158 | 19.889.159.265 | 30.655.067.406 |
| 5. Chi phí tài chính (lãi vay) | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 6. Chi phí bán hàng | 18.526.760.681 | 18.503.982.069 | 13.713.301.681 | 11.241.361.512 | 14.636.659.789 |
| 7. Chi phí QLDN | 50.379.302.555 | 59.268.672.043 | 61.259.428.573 | 76.218.727.995 | 79.814.507.640 |
| 8. LN thuần từ HĐKD | 190.908.298.443 | 236.163.964.029 | 156.753.395.804 | 284.003.955.291 | 361.961.798.233 |
| 9. Lợi nhuận khác | 10.787.114.679 | -259.418.020.122 | 16.234.705.696 | -8.729.054.572 | 15.031.106.135 |
| 10. Tổng LNTT | 201.695.413.122 | -23.254.056.093 | 172.988.101.500 | 275.274.900.719 | 376.992.904.368 |
| 11. Chi phí thuế TNDN | 40.466.739.117 | 0 | 30.461.413.507 | 57.298.784.355 | 75.556.149.056 |
| 12. LNST cổ đông cty mẹ | 161.228.674.005 | -23.254.056.093 | 142.526.687.993 | 217.976.116.364 | 301.436.755.312 |
Doanh thu đạt mốc kỷ lục: Doanh thu thuần của VLB tăng trưởng từ 941,9 tỷ đồng (2021) lên 1.455,7 tỷ đồng (2025), tương ứng mức tăng 54,5%. Nhu cầu đá xây dựng gia tăng đột biến từ việc giải ngân vốn đầu tư công cho Sân bay Long Thành và các dự án đường vành đai, cao tốc tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là yếu tố thúc đẩy sản lượng tiêu thụ.
Biên lợi nhuận gộp mở rộng ấn tượng: Lợi nhuận gộp năm 2025 đạt 425,7 tỷ đồng, tăng 21,1% so với năm 2024. Tỷ lệ lãi gộp của VLB tăng liên tục từ 21,14% (năm 2023) lên 26,97% (năm 2024) và đạt 29,25% vào năm 2025. Việc sở hữu các mỏ đá giá rẻ với chi phí khai thác tối ưu giúp VLB duy trì sức mạnh định giá cao hơn so với các đối thủ trong ngành.
Lợi nhuận sau thuế bứt phá vượt trội: LNST năm 2025 đạt đỉnh 301,4 tỷ đồng, tăng 38,3% so với năm 2024 và tăng gấp 2,11 lần so với năm 2023. Tỷ lệ lãi ròng năm 2025 đạt mức cao kỷ lục 20,71%.
Không gánh nặng chi phí lãi vay: Trong toàn bộ giai đoạn 5 năm, VLB ghi nhận Chi phí lãi vay bằng 0. Điều này giúp lợi nhuận của VLB không bị bảo mòn bởi biến động lãi suất thị trường.
Tổng tài sản của VLB đến năm 2025 mở rộng lên mức 1.169,5 tỷ đồng, tăng 35,1% so với mốc 865,6 tỷ đồng năm 2021. Cấu trúc tài sản của VLB mang đặc trưng của một doanh nghiệp khoáng sản có dòng tiền dồi dào.
| Chỉ tiêu tài sản | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| A. TÀI SẢN NGẮN HẠN | 503.846.526.708 | 369.849.664.421 | 496.268.334.908 | 697.678.276.510 | 796.604.080.014 |
| 1. Tiền & tương đương tiền | 376.351.994.905 | 185.192.026.064 | 33.181.716.914 | 84.618.966.466 | 92.430.955.525 |
| 2. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 50.000.000.000 | 75.000.000.000 | 375.000.000.000 | 550.500.000.000 | 652.000.000.000 |
| 3. Phải thu ngắn hạn | 36.540.450.263 | 37.329.619.692 | 38.499.299.733 | 21.294.643.934 | 20.663.770.161 |
| 4. Hàng tồn kho | 27.851.294.121 | 28.084.741.081 | 38.572.975.549 | 41.260.630.630 | 18.766.693.399 |
| 5. Tài sản ngắn hạn khác | 13.102.787.419 | 44.243.277.584 | 11.014.342.712 | 4.035.480 | 12.742.660.929 |
| B. TÀI SẢN DÀI HẠN | 361.786.578.028 | 345.024.049.747 | 327.843.669.689 | 300.813.988.561 | 372.948.034.763 |
| 1. Phải thu dài hạn | 29.812.963.689 | 30.720.029.724 | 31.657.028.937 | 32.615.391.732 | 33.602.601.248 |
| 2. Tài sản cố định | 67.630.080.856 | 63.919.019.971 | 58.088.744.850 | 43.841.226.670 | 45.215.789.898 |
| 3. Tài sản dở dang dài hạn | 0 | 53.016.667 | 0 | 199.126.025 | 0 |
| 4. Tài sản dài hạn khác | 264.343.533.483 | 250.331.983.385 | 238.097.895.902 | 224.158.244.134 | 294.129.643.617 |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN | 865.633.104.736 | 714.873.714.168 | 824.112.004.597 | 998.492.265.071 | 1.169.552.114.777 |
Kho tiền mặt và tiền gửi tiết kiệm chiếm tới 63,6% tổng tài sản: Tính đến năm 2025, tổng Tiền mặt (92,4 tỷ) và Đầu tư tài chính ngắn hạn (tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn - 652,0 tỷ) của VLB đạt tới 744,4 tỷ đồng. Lượng tiền mặt dồi dào này không chỉ tạo ra dòng tiền thu nhập tài chính ổn định (đạt 30,6 tỷ đồng năm 2025) mà còn giúp VLB sở hữu nền tảng tài chính vô cùng vững chắc.
Quản trị vốn lưu động tối ưu: Các khoản Phải thu ngắn hạn giữ ở mức rất thấp, giảm từ 36,5 tỷ đồng (2021) xuống còn 20,6 tỷ đồng (2025), chỉ chiếm 1,76% tổng tài sản. Vòng quay các khoản phải thu đạt mức kỷ lục 298,8 lần trong năm 2025, chứng minh VLB chiếm ưu thế thương lượng lớn và thu tiền bán hàng gần như tức thì.
Tồn kho giảm mạnh: Hàng tồn kho năm 2025 giảm xuống chỉ còn 18,7 tỷ đồng (giảm 54,5% so với năm 2024), phản ánh sức tiêu thụ đá xây dựng thực tế rất mạnh, hàng sản xuất ra đến đâu được tiêu thụ hết đến đó.
Cấu trúc nguồn vốn của VLB thể hiện mức độ an toàn cao khi hoạt động chủ yếu dựa vào vốn chủ sở hữu và vốn chiếm dụng thương mại tự nhiên.
| Chỉ tiêu nguồn vốn | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| A. NỢ PHẢI TRẢ | 189.553.259.906 | 185.353.644.979 | 216.741.114.700 | 341.331.300.264 | 465.050.707.903 |
| 1. Nợ ngắn hạn | 189.553.259.906 | 185.353.644.979 | 216.741.114.700 | 329.536.098.339 | 450.406.358.763 |
| 2. Nợ dài hạn | 0 | 0 | 0 | 11.795.201.925 | 14.644.349.140 |
| B. VỐN CHỦ SỞ HỮU | 676.079.844.830 | 529.520.069.189 | 607.370.889.897 | 657.160.964.807 | 704.501.406.874 |
| TỔNG NGUỒN VỐN | 865.633.104.736 | 714.873.714.168 | 824.112.004.597 | 998.492.265.071 | 1.169.552.114.777 |
Bản chất của Nợ phải trả: Mặc dù Nợ phải trả tăng lên mốc 465,0 tỷ đồng vào năm 2025, nhưng cấu thành chủ yếu đến từ Phải trả người bán ngắn hạn, Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, và Các khoản phải trả ngắn hạn khác (liên quan đến tiền cấp quyền khai thác khoáng sản). VLB hoàn toàn không có nợ vay ngân hàng chịu lãi suất.
Nền tảng Vốn chủ sở hữu tăng trưởng: Vốn chủ sở hữu đạt 704,5 tỷ đồng vào năm 2025. Nhờ tạo ra lợi nhuận sau thuế lớn, VLB duy trì chính sách chi trả cổ tức bằng tiền mặt rất cao và đều đặn cho cổ đông, đồng thời liên tục bổ sung nguồn vốn tự có.
Các chỉ số tài chính của VLB phản ánh hiệu quả vận hành và khả năng sinh lời vượt trội so với bình quân ngành vật liệu xây dựng.
| Nhóm chỉ số | Chỉ tiêu | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Định giá | P/E (lần) | 15,72 | -48,25 | 11,83 | 9,22 | 7,46 |
| P/S (lần) | 2,69 | 0,88 | 1,68 | 1,54 | 1,54 | |
| P/B (lần) | 3,75 | 2,12 | 2,78 | 3,06 | 3,19 | |
| EPS (đồng/CP) | 3.447 | -497,41 | 3.050,62 | 4.665,53 | 6.451,91 | |
| Thanh khoản | Thanh toán hiện hành (lần) | 2,66 | 2,00 | 2,29 | 2,12 | 1,77 |
| Thanh toán nhanh (lần) | 2,44 | 1,61 | 2,06 | 1,99 | 1,70 | |
| Nợ/VCSH (lần) | 0,28 | 0,35 | 0,36 | 0,52 | 0,66 | |
| Sinh lợi | ROA (%) | 18,18 | -2,94 | 18,52 | 23,92 | 27,81 |
| ROE (%) | 23,25 | -3,86 | 25,07 | 34,48 | 44,27 | |
| ROCE (%) | 29,09 | -3,86 | 30,43 | 43,13 | 54,32 | |
| Khả năng hoạt động | Vòng quay Tổng TS (lần) | 1,06 | 1,61 | 1,30 | 1,43 | 1,34 |
| Vòng quay HTK (lần) | 20,53 | 34,60 | 23,61 | 23,78 | 34,32 | |
| Vòng quay KPT (lần) | 38,29 | 43,49 | 35,94 | 79,24 | 298,80 |
Hiệu suất sinh lời ROE và ROA thuộc tốp đầu thị trường: Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) năm 2025 đạt mức 44,27% và ROA đạt 27,81%. Cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra tới 44,27 đồng lợi nhuận sau thuế. Đây là mức hiệu suất sinh lời rất cao trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Chỉ số EPS tăng trưởng vượt bậc: EPS của VLB tăng trưởng liên tục từ 3.050 đồng (2023) lên 4.665 đồng (2024) và đạt 6.451,91 đồng/cổ phiếu vào năm 2025.
Định giá P/E hấp dẫn: Tại mức giá giao dịch 47.600 đồng, định giá P/E năm 2025 của VLB chỉ ở mức 7,46 lần. Mức P/E này thấp hơn đáng kể so với mức P/E trung bình ngành vật liệu xây dựng (thường dao động từ 10 - 12 lần), mở ra biên an toàn cho nhà đầu tư.
Đồ thị kỹ thuật giai đoạn 2021 – 2026 của VLB thể hiện một xu hướng tăng giá dài hạn (Uptrend) được chống đỡ bởi nền tảng tài chính cốt lõi.
Diễn biến hành vi giá và khối lượng
Cấu trúc xu hướng tăng bền vững: Sau khi tạo đáy quanh vùng giá 20.000 – 22.000 đồng vào giai đoạn cuối năm 2022 - đầu năm 2023, VLB thiết lập chuỗi đỉnh sau cao hơn đỉnh trước và đáy sau cao hơn đáy trước. Trong năm 2025 và 2026, giá cổ phiếu tiến vào vùng 47.600 đồng/cổ phiếu, tiệm cận dải đỉnh lịch sử.
Trạng thái các đường trung bình động (MA): Đường MA10 hiện ở mức 47,51 và đường MA50 ở mức 47,91. Thị giá 47.600 đồng đang tích lũy biến động quanh vùng giao thoa của hai đường MA này. Việc nằm trên đường MA10 phản ánh lực hỗ trợ ngắn hạn vẫn được giữ vững.
Nhận diện vùng hỗ trợ và kháng cự
Động lực tăng trưởng cốt lõi (Investment Catalysts)
Hưởng lợi trực tiếp từ chu kỳ giải ngân đầu tư công bùng nổ: VLB sở hữu lợi thế cạnh tranh với mỏ đá Tân Cang 1 và Thạnh Phú 2 có cự ly vận chuyển đường thủy và đường bộ ngắn nhất tới công trường Sân bay Long Thành, Cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu và Vành đai 3 TP.HCM. Việc đáp ứng nhu cầu đá nền, đá đổ bê tông quy mô hàng triệu mét khối sẽ đảm bảo đầu ra công suất cho VLB trong các năm tới.
Nguồn thu tài chính ổn định và cổ tức tiền mặt cao: Với 744 tỷ đồng tiền mặt và tiền gửi tiết kiệm, VLB liên tục duy trì nguồn thu lãi tiền gửi trên 30 tỷ đồng/năm. Doanh nghiệp duy trì lịch sử trả cổ tức bằng tiền mặt tỷ lệ từ 20% - 40%/năm, mang lại tỷ suất cổ tức tiền mặt (Dividend Yield) hấp dẫn cho nhà đầu tư dài hạn.
Tiềm năng thoái vốn nhà nước: Cổ đông lớn nhất của VLB là Tổng Công ty Công nghiệp Thực phẩm Đồng Nai (Dofico) nắm giữ trên 50% vốn. Lộ trình thoái vốn nhà nước tại VLB nếu được triển khai sẽ thu hút các tập đoàn vật liệu xây dựng tư nhân nhảy vào M&A để sở hữu nguồn tài nguyên mỏ đá đắc địa.
Rủi ro cần theo dõi
Rủi ro thời hạn cấp phép và trữ lượng mỏ đá: Các mỏ đá của VLB có thời hạn khai thác xác định. Doanh nghiệp cần hoàn tất thủ tục gia hạn giấy phép khai thác hoặc xin cấp phép nâng công suất khai thác sâu hơn.
Rủi ro biến động tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: Như từng xảy ra trong năm 2022, các thay đổi trong chính sách tính tiền cấp quyền khai thác hoặc chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng đất tầng phủ có thể gây ảnh hưởng ngắn hạn đến biên lợi nhuận.
Kịch bản và Định giá chiến lược
VLB là một trong những doanh nghiệp có chất lượng tài sản và hiệu quả kinh doanh hàng đầu trong nhóm cổ phiếu vật liệu xây dựng và đầu tư công trên sàn chứng khoán. Nền tảng không nợ vay, kho tiền mặt hơn 740 tỷ đồng, ROE đạt tới 44,27% cùng mức P/E 7,46 lần tạo nên một vị thế đầu tư an toàn và triển vọng.
VLB phù hợp cho chiến lược Đầu tư tăng trưởng hưởng lợi từ đầu tư công kết hợp Đầu tư nhận cổ tức tiền mặt. Nhà đầu tư có thể xem xét giải ngân tích lũy cổ phiếu VLB quanh vùng giá 45.000 – 47.000 đồng/cổ phiếu cho mục tiêu trung và dài hạn.