Bài phân tích cổ phiếu KSQ của Công ty Cổ phần CNC Capital Việt Nam (sàn UPCoM) giai đoạn từ Quý 2/2025 đến Quý 2/2026 ghi nhận bước chuyển mình từ lỗ sang có lãi, sự thu gọn mạnh mẽ cơ cấu nợ vay và tái cấu trúc tài sản. Mặc dù quy mô doanh thu còn tương đối nhỏ so với vốn chủ sở hữu và thị giá giao dịch ở mức penny, sự cải thiện về lợi nhuận cùng tỷ lệ an toàn thanh khoản cao đang tạo ra những tín hiệu chú ý mới cho cổ phiếu KSQ.
Công ty Cổ phần CNC Capital Việt Nam (Mã chứng khoán: KSQ) hoạt động trong lĩnh vực thương mại, đầu tư và cung cấp các dịch vụ kinh doanh.
Thông số giao dịch và thanh khoản thị trường
Thị giá KSQ hiện đang giao dịch ở mức 900 VND/cổ phiếu, nằm dưới mệnh giá khá sâu. Thanh khoản ở mức khiêm tốn với KLTB 10 ngày đạt 4.400 cổ phiếu/phiên, phản ánh đặc tính cổ phiếu penny thuộc diện thanh khoản thấp và biên độ giao dịch hẹp trên sàn UPCoM.
Phân tích diễn biến đồ thị giá và xu hướng kỹ thuật cổ phiếu KSQ
Đồ thị kỹ thuật 5 năm (2022–2026) của cổ phiếu KSQ thể hiện giai đoạn suy giảm kéo dài từ vùng giá cao về vùng đáy lịch sử quanh mức 0,80 – 1,00 nghìn VND.
Giai đoạn đỉnh sóng và suy thoái (2022 – 2024): Đầu năm 2022, KSQ từng đạt vùng giá đỉnh quanh 10,00 – 12,00 nghìn VND/cổ phiếu. Sau đó, giá cổ phiếu bước vào chu kỳ giảm mạnh (down-trend) kéo dài qua các năm 2023–2024 về mức 2,00 – 4,00 nghìn VND.
Giai đoạn dò đáy (2025 – 2026): Trong năm 2025 và đầu năm 2026, KSQ tiếp tục điều chỉnh sâu hơn từ vùng 3,00 nghìn VND xuống đáy 52 tuần tại 0,80 nghìn VND. Hiện tại, thị giá đi ngang quanh mốc 0,90 nghìn VND.
Các đường trung bình động: Giá đóng cửa (0,90 nghìn VND) hiện nằm sát đường MA10 (0,90 nghìn VND) và đường MA50 (0,93 nghìn VND). Điều này cho thấy đà rơi đã chững lại và cổ phiếu bước vào giai đoạn cạn kiệt nguồn cung, tích lũy đi ngang ở vùng giá thấp nhất lịch sử.
Ngưỡng hỗ trợ và kháng cự:
Bức tranh kết quả kinh doanh của KSQ có sự chuyển biến rõ rệt từ trạng thái thua lỗ sang ghi nhận lợi nhuận dương bắt đầu từ Quý 4/2025.
| Chỉ tiêu | Q2/2025 | Q3/2025 | Q4/2025 | Q1/2026 | Q2/2026 |
|---|---|---|---|---|---|
| 1. Tổng doanh thu HĐKD | 320.477.529 | 1.225.858.603 | 1.539.921.495 | 0 | 7.856.806.679 |
| 2. Các khoản giảm trừ | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 3. Doanh thu thuần | 320.477.529 | 1.225.858.603 | 1.539.921.495 | 0 | 7.856.806.679 |
| 4. Giá vốn hàng bán | 263.616.790 | 1.103.627.120 | 1.455.002.262 | 0 | 7.122.883.206 |
| 5. Lợi nhuận gộp | 56.860.739 | 122.231.483 | 84.919.233 | 0 | 733.923.473 |
| 6. Doanh thu tài chính | 9.353 | 93.233 | 1.493 | 1.070 | 6.463 |
| 7. Chi phí tài chính | 787.478.425 | 793.360.615 | -11.317.949.628 | 0 | 0 |
| -- Trong đó: Chi phí lãi vay | 1.569.452.055 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 8. Chi phí bán hàng | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 9. Chi phí QLDN | 1.542.053.569 | 273.151.148 | 292.624.606 | 377.171.310 | 304.274.860 |
| 10. LNTT từ HĐKD | -2.272.661.902 | -944.187.047 | 11.110.245.748 | -377.170.240 | 429.655.076 |
| 11. Lợi nhuận khác | -606.052 | 0 | -21.784.320 | -5.992.131 | -8 |
| 12. Tổng LNTT | -2.273.267.954 | -944.187.047 | 11.088.461.428 | -383.162.131 | 429.654.828 |
| 13. Chi phí thuế TNDN | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 14. LNST công ty mẹ | -2.273.267.954 | -944.187.047 | 11.088.461.428 | -383.162.131 | 429.654.828 |
Doanh thu thuần của KSQ có bước tăng trưởng đột biến trong Q2/2026, đạt 7,86 tỷ VND sau thời gian dài ghi nhận quy mô rất nhỏ và không phát sinh doanh thu trong Q1/2026. Lợi nhuận gộp theo đó tăng mạnh lên 733,92 triệu VND trong Q2/2026 với biên lợi nhuận gộp xấp xỉ 9,34%.
Về mặt lợi nhuận sau thuế, sau hai quý liên tiếp lỗ ròng trong Quý 2 và Quý 3/2025, KSQ đã ghi nhận bước ngoặt lớn từ Quý 4/2025 nhờ hoàn nhập chi phí tài chính. Đến Quý 2/2026, doanh nghiệp duy trì đà có lãi với 429,65 triệu VND từ hoạt động vận hành thương mại cốt lõi. Chi phí bộ máy quản lý được siết chặt đáng kể xuống khoảng 300 – 370 triệu VND/quý và chi phí lãi vay hoàn toàn không phát sinh từ Q3/2025.
Bảng cân đối kế toán của KSQ giai đoạn này chứng kiến sự thay đổi quy mô tài sản dài hạn và việc thanh lý toàn bộ nghĩa vụ nợ vay lớn.
| Chỉ tiêu | Q2/2025 | Q3/2025 | Q4/2025 | Q1/2026 | Q2/2026 |
|---|---|---|---|---|---|
| A. TÀI SẢN NGẮN HẠN | 37.193.751.087 | 291.530.068.072 | 266.379.960.614 | 272.206.421.942 | 272.990.276.094 |
| Tiền & tương đương tiền | 110.179.414 | 288.420.422 | 1.761.871.649 | 2.360.283.636 | 4.496.319.924 |
| Phải thu ngắn hạn | 9.595.090.642 | 288.939.320.440 | 263.891.711.162 | 269.103.545.947 | 267.817.858.908 |
| Tổng hàng tồn kho | 1.714.688.109 | 1.714.688.109 | 259.685.847 | 259.685.847 | 259.685.847 |
| Tài sản ngắn hạn khác | 25.773.792.922 | 587.639.101 | 466.691.956 | 482.906.512 | 416.411.415 |
| B. TÀI SẢN DÀI HẠN | 270.115.115.920 | 14.763.759.533 | 6.240.500.273 | 19.541.013 | 17.781.753 |
| Phải thu dài hạn | 14.719.200.000 | 14.719.200.000 | 6.219.200.000 | 0 | 0 |
| Tài sản cố định | 24.818.793 | 23.059.533 | 21.300.273 | 19.541.013 | 17.781.753 |
| Chi phí XDCB dở dang | 255.350.057.343 | 21.500.000 | 0 | 0 | 0 |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN | 307.308.867.007 | 306.293.827.605 | 272.620.460.887 | 272.225.962.955 | 273.008.057.847 |
| NỢ PHẢI TRẢ (Nợ ngắn hạn) | 46.736.637.731 | 46.665.785.376 | 1.903.957.230 | 1.892.621.669 | 2.245.061.493 |
| Nợ dài hạn | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| VỐN CHỦ SỞ HỮU | 260.572.229.276 | 259.628.042.229 | 270.716.503.657 | 270.333.341.286 | 270.762.996.354 |
Cơ cấu tài sản của KSQ ghi nhận đợt tái cấu trúc mạnh mẽ từ Quý 3/2025 khi kết chuyển gần như toàn bộ chi phí dở dang dài hạn sang các khoản Phải thu ngắn hạn. Đến Quý 2/2026, Phải thu ngắn hạn chiếm đến 98,1% tổng tài sản (267,82 tỷ VND). Tiền mặt và tương đương tiền ghi nhận đà tích lũy đều đặn lên 4,50 tỷ VND.
Bên phần nguồn vốn, KSQ thể hiện điểm sáng khi cắt giảm toàn bộ dư nợ dài hạn và thu gọn nợ ngắn hạn từ 46,74 tỷ VND xuống vỏn vẹn 2,25 tỷ VND. Tỷ lệ Nợ/VCSH được đưa về mức an toàn 0,01 lần. Vốn chủ sở hữu duy trì vững chắc ở mức 270,76 tỷ VND.
| Nhóm chỉ tiêu | Chỉ số | Q2/2025 | Q3/2025 | Q4/2025 | Q1/2026 | Q2/2026 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Định giá | P/E | -5,44 | -6,76 | 10,13 | 8,41 | 2,65 |
| P/S | 115,09 | 37,75 | 19,44 | 20,40 | 12,54 | |
| P/B | 0,20 | 0,24 | 0,22 | 0,23 | 0,10 | |
| EPS (VND) | -312,68 | -310,87 | 197,37 | 249,59 | 339,69 | |
| Sinh lợi (%) | Tỷ lệ lãi ròng | -2.116,79% | -558,78% | 191,85% | 242,62% | 95,94% |
| Tỷ lệ lãi gộp | 14,25% | 11,11% | 8,55% | 8,55% | 8,86% | |
| Tỷ lệ EBIT | -1.762,62% | -464,75% | 242,72% | 93,47% | 95,94% | |
| Tỷ lệ lãi HĐKD | -2.161,81% | -570,75% | 192,58% | 243,54% | 96,20% | |
| Hiệu quả vốn | ROA (%) | -3,02% | -3,02% | 2,03% | 2,57% | 3,51% |
| ROE (%) | -3,54% | -3,53% | 2,21% | 2,81% | 3,84% | |
| ROIC (%) | -2,61% | -2,60% | 2,64% | 3,21% | 3,64% | |
| ROCE (%) | -2,94% | -2,94% | 2,80% | 3,40% | 3,84% | |
| Thanh khoản | Thanh toán hiện hành | 0,80 | 6,25 | 139,91 | 143,83 | 121,60 |
| Thanh toán nhanh | 0,21 | 6,21 | 139,53 | 143,43 | 121,29 | |
| Nợ / VCSH | 0,18 | 0,18 | 0,01 | 0,01 | 0,01 | |
| Hoạt động | Vòng quay Tổng TS | 0,00 | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,04 |
| Vòng quay HTK | 0,39 | 1,52 | 11,23 | 11,23 | 9,81 | |
| Vòng quay Phải thu | 8,87 | 33,42 | 70,00 | 46,98 | 8,00 |
Chỉ số P/E trượt (trailing) của KSQ giảm mạnh về mức 2,65 lần nhờ EPS chuyển biến tích cực lên 339,69 VND/cổ phiếu.
Đáng chú ý, chỉ số P/B hiện ở mốc 0,10 lần, phản ánh việc thị giá cổ phiếu đang nằm ở mức chiết khấu 90% so với giá trị sổ sách của doanh nghiệp. Tỷ lệ thanh toán hiện hành đạt 121,60 lần và thanh toán nhanh đạt 121,29 lần nhờ việc thanh toán tối đa các khoản nợ phải trả.
Mặc dù ROE (3,84%) và ROA (3,51%) đã đảo chiều sang mức dương, mức hiệu quả khai thác tổng tài sản nhìn chung vẫn cần thêm thời gian cải thiện khi quy mô khoản phải thu còn lớn.
Cơ hội và Điểm tựa phục hồi
Cấu trúc nợ vay sạch và việc kiểm soát tốt chi phí tài chính loại bỏ áp lực thanh khoản cho KSQ trong ngắn hạn. Mức định giá P/B 0,10 lần và P/E 2,65 lần tạo ra biên an toàn sâu về tài sản ròng. Sự trở lại của dòng tiền thương mại trong Quý 2/2026 mở ra triển vọng duy trì đà phục hồi kết quả kinh doanh.
Rủi ro và Thách thức
Chất lượng các khoản phải thu ngắn hạn (chiếm hơn 98% tổng tài sản) là yếu tố rủi ro then chốt cần được quản trị chặt chẽ. Khối lượng giao dịch bình quân 4.400 cổ phiếu/phiên đặt ra hạn chế về mặt thanh khoản giao dịch. Cổ phiếu penny ở vùng giá dưới 1.000 VND có biên độ biến động giá tương đối rộng.
Chiến lược đầu tư cổ phiếu KSQ
Kết quả phân tích cổ phiếu KSQ cho thấy Công ty Cổ phần CNC Capital Việt Nam đã bước qua giai đoạn khó khăn nhất về nợ vay và bắt đầu tái lập hiệu quả kinh doanh có lãi trong năm 2026. Bảng cân đối kế toán gọn gàng hơn cùng định giá P/B siêu rẻ (0,10 lần) tạo nên một cấu trúc tài sản an toàn.
Nhà đầu tư theo đuổi chiến lược tài sản chiết khấu hoặc kỳ vọng phục hồi doanh nghiệp có thể đưa KSQ vào danh mục theo dõi, ưu tiên quan sát khả năng thu hồi các khoản phải thu và duy trì đà doanh thu trong các quý tiếp theo trước khi cân nhắc giải ngân.