Trong mảng xây lắp, gia công cơ khí và chế tạo thiết bị công nghiệp tại Việt Nam, Công ty Cổ phần LILAMA 69-1 (mã chứng khoán: L61 - sàn UPCoM) từng là cái tên nổi bật thuộc Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam (LILAMA). Tuy nhiên, giai đoạn 2021 – 2025 chứng kiến sự suy giảm trầm trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đẩy L61 vào khủng hoảng tài chính sâu sắc với các khoản lỗ liên tiếp, mất cân đối nguồn vốn và âm vốn chủ sở hữu.
Bài phân tích cổ phiếu L61 dưới đây sẽ bóc tách toàn bộ bức tranh tài chính 5 năm qua, cơ cấu nợ vay, chất lượng tài sản và đánh giá cơ hội/rủi ro thực tế cho các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán.
Công ty Cổ phần LILAMA 69-1 (L61) chuyên hoạt động trong lĩnh vực chế tạo thiết bị, chế tạo áp lực, lắp máy, gia công kết cấu thép và thi công các dự án công nghiệp (nhiệt điện, xi măng, hóa chất, lọc hóa dầu).
Dữ liệu giao dịch thị trường phản ánh đà suy thoái kéo dài của thị giá L61:
Theo biểu đồ kỹ thuật 5 năm (2021 – 2026), cổ phiếu L61 từng ghi nhận mức giá quanh 12,00 – 13,00 VNĐ/cổ phiếu vào giai đoạn cuối năm 2021 - đầu năm 2022. Tuy nhiên, đà lao dốc liên tục đã kéo giá cổ phiếu về mức đáy 1,20 VNĐ/cổ phiếu khi doanh nghiệp rơi vào khủng hoảng kinh doanh.
Kết quả kinh doanh giai đoạn 2021 – 2025 phản ánh sự thu hẹp quy mô trầm trọng của L61. Doanh thu thuần lao dốc tới hơn 92%, trong khi gánh nặng chi phí lãi vay đã nuốt chửng toàn bộ lợi nhuận.
| Chỉ tiêu kinh doanh | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| 1. Tổng doanh thu HĐKD | 664.731.190.268 | 411.885.467.304 | 171.166.753.067 | 123.940.599.360 | 50.920.365.466 |
| 2. Các khoản giảm trừ DT | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 3. Doanh thu thuần (1-2) | 664.731.190.268 | 411.885.467.304 | 171.166.753.067 | 123.940.599.360 | 50.920.365.466 |
| 4. Giá vốn hàng bán | 612.289.923.182 | 433.506.549.858 | 159.390.494.753 | 116.981.625.252 | 121.434.891.729 |
| 5. Lợi nhuận gộp (3-4) | 52.441.267.086 | -21.621.082.554 | 11.776.258.314 | 6.958.974.108 | -70.514.526.263 |
| 6. Doanh thu tài chính | 1.298.464.076 | 1.127.259.730 | 1.578.347.720 | 195.166.359 | 843.971.073 |
| 7. Chi phí tài chính | 26.352.472.862 | 28.484.155.363 | 45.132.518.320 | 44.593.648.077 | 42.645.189.900 |
| Trong đó: Chi phí lãi vay | 26.058.945.445 | 28.230.263.444 | 45.132.518.320 | 44.428.931.325 | 42.637.295.735 |
| 9. Chi phí bán hàng | 885.261.266 | 606.026.710 | 0 | 0 | 0 |
| 10. Chi phí quản lý DN | 20.420.412.468 | 17.640.999.263 | 14.084.355.004 | 8.435.019.726 | 7.430.958.924 |
| 11. LN thuần từ HĐKD | 6.081.584.566 | -67.225.004.160 | -45.862.267.290 | -45.874.527.336 | -119.746.704.014 |
| 12. Thu nhập khác | 65.780.000 | 33.507.000 | 262.916.641 | 200.000.000 | 51.893.811.012 |
| 13. Chi phí khác | 3.094.045.751 | 6.792.519.959 | 3.255.846.847 | 10.449.612.808 | 3.375.695.209 |
| 14. Lợi nhuận khác | -3.028.265.751 | -6.759.012.959 | -2.992.930.206 | -10.249.612.808 | 48.518.115.803 |
| 15. Tổng LN trước thuế | 3.053.318.815 | -73.984.017.119 | -48.855.197.496 | -56.124.140.144 | -71.228.588.211 |
| 18. Chi phí thuế TNDN | 2.681.352.297 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 19. LNST doanh nghiệp | 371.966.518 | -73.984.017.119 | -48.855.197.496 | -56.124.140.144 | -71.228.588.211 |
Doanh thu sụt giảm nghiêm trọng: Năm 2021, L61 từng đạt doanh thu thuần 664,73 tỷ VNĐ. Đến năm 2025, con số này chỉ còn 50,92 tỷ VNĐ (giảm 92,34%). Sự đóng băng của các hợp đồng xây lắp công nghiệp và thiếu hụt vốn lưu động thi công dự án là nguyên nhân chính.
Lợi nhuận gộp âm sâu năm 2025: Giá vốn hàng bán năm 2025 vượt xa doanh thu thuần (121,43 tỷ VNĐ so với 50,92 tỷ VNĐ), khiến lợi nhuận gộp âm 70,51 tỷ VNĐ. Điều này phản ánh việc doanh nghiệp bị phát sinh chi phí duy trì công trường, khấu hao và trích lập dự phòng dở dang quá lớn.
Chi phí lãi vay đè nặng hoạt động: Dù doanh thu giảm mạnh, chi phí lãi vay của L61 vẫn duy trì ở mức rất cao, từ 26,06 tỷ VNĐ (2021) lên 42,64 tỷ VNĐ (2025). Chi phí tài chính liên tục vượt xa doanh thu thuần, biến mọi nỗ lực cắt giảm chi phí quản lý doanh nghiệp (giảm từ 20,42 tỷ VNĐ xuống 7,43 tỷ VNĐ) trở nên vô tác dụng.
Lỗ ròng kéo dài 4 năm liên tiếp: Ngoại trừ năm 2021 có lãi nhẹ 371,97 triệu VNĐ, L61 đã trải qua 4 năm lỗ ròng liên tiếp (2022 âm 73,98 tỷ VNĐ; 2023 âm 48,86 tỷ VNĐ; 2024 âm 56,12 tỷ VNĐ và 2025 âm 71,23 tỷ VNĐ). Dù năm 2025 ghi nhận khoản lợi nhuận khác đột biến 48,52 tỷ VNĐ (nhờ thanh lý tài sản/khoanh nợ), L61 vẫn lỗ trước thuế hơn 71,23 tỷ VNĐ.
Sự suy giảm về quy mô tài sản cùng trạng thái âm vốn chủ sở hữu đã phản ánh cuộc khủng hoảng cấu trúc tài chính tại L61.
| Chỉ tiêu tài sản & nguồn vốn | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| A. TÀI SẢN NGẮN HẠN | 717.593.835.550 | 659.116.714.395 | 653.190.791.944 | 621.167.167.706 | 526.504.956.887 |
| I. Tiền & tương đương tiền | 18.251.104.888 | 1.240.277.698 | 439.017.603 | 421.945.099 | 828.499.279 |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 14.800.000.000 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| III. Phải thu ngắn hạn | 108.712.919.453 | 133.647.618.074 | 149.346.046.932 | 179.058.088.342 | 83.808.787.953 |
| IV. Hàng tồn kho | 575.583.334.761 | 524.096.109.992 | 503.405.727.409 | 441.687.134.265 | 440.954.735.748 |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 246.476.448 | 132.708.631 | 0 | 0 | 912.933.907 |
| B. TÀI SẢN DÀI HẠN | 97.817.461.726 | 70.696.931.791 | 52.927.098.709 | 34.312.282.970 | 20.930.662.056 |
| I. Phải thu dài hạn | 8.794.503.000 | 5.576.609.699 | 1.576.609.699 | 300.000.000 | 300.000.000 |
| II. Tài sản cố định | 75.560.426.312 | 59.804.570.000 | 47.630.757.974 | 30.299.206.891 | 17.751.446.853 |
| V. Đầu tư tài chính dài hạn | 649.851.200 | 649.851.200 | 165.084.200 | 165.084.200 | 165.084.200 |
| VI. Tài sản dài hạn khác | 12.812.681.214 | 4.665.900.892 | 3.554.646.836 | 3.547.991.879 | 2.714.131.003 |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN | 815.411.297.276 | 729.813.646.186 | 706.117.890.653 | 655.479.450.676 | 547.435.618.943 |
| A. NỢ PHẢI TRẢ | 667.826.388.748 | 656.212.754.777 | 681.372.196.740 | 686.857.896.907 | 650.042.653.385 |
| I. Nợ ngắn hạn | 662.683.247.285 | 655.466.059.177 | 681.372.196.740 | 686.857.896.907 | 650.042.653.385 |
| II. Nợ dài hạn | 5.143.141.463 | 746.695.600 | 0 | 0 | 0 |
| B. VỐN CHỦ SỞ HỮU | 147.584.908.528 | 73.600.891.409 | 24.745.693.913 | -31.378.446.231 | -102.607.034.442 |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 815.411.297.276 | 729.813.646.186 | 706.117.890.653 | 655.479.450.676 | 547.435.618.943 |
Âm vốn chủ sở hữu từ năm 2024:
Nợ phải trả chiếm 100% nguồn vốn tài trợ: Tính đến năm 2025, tổng nợ phải trả của L61 là 650,04 tỷ VNĐ, trong khi Tổng tài sản chỉ là 547,44 tỷ VNĐ. Toàn bộ nợ đều là nợ ngắn hạn. Nợ phải trả hiện gấp 1,19 lần Tổng tài sản, cho thấy toàn bộ bộ máy hoạt động và tài sản của L61 đang được tài trợ hoàn toàn bằng tiền nợ của ngân hàng, nhà cung cấp và người lao động.
Rủi ro đọng vốn tại Hàng tồn kho: Hàng tồn kho năm 2025 lên tới 440,95 tỷ VNĐ, chiếm 83,75% Tài sản ngắn hạn của công ty. Trong ngành lắp máy và gia công cơ khí, hàng tồn kho phần lớn là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tại các dự án. Việc tồn kho đọng kéo dài từ năm 2021 (575,58 tỷ) đến 2025 (440,95 tỷ) trong bối cảnh doanh thu chỉ đạt 50 tỷ VNĐ cho thấy nguy cơ rất lớn về các khoản dở dang khó thu hồi hoặc chậm nghiệm thu.
Kiệt quệ lượng tiền mặt:Số dư Tiền & các khoản tương đương tiền năm 2025 chỉ còn 828,5 triệu VNĐ (chưa tới 1 tỷ VNĐ). Quy mô tiền mặt này hoàn toàn không đủ để doanh nghiệp chi trả lương, vận hành bộ máy chứ chưa nói đến việc đáp ứng nghĩa vụ nợ ngắn hạn 650 tỷ VNĐ.
Sự sụt giảm doanh thu và các khoản lỗ ròng lớn làm cho các chỉ số tài chính của L61 bị biến dạng nặng nề.
| Nhóm chỉ số | Chỉ tiêu | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Định giá | P/E (Lần) | 169,05 | -0,51 | -0,65 | -0,18 | -0,19 |
| P/S (Lần) | 0,09 | 0,09 | 0,19 | 0,08 | 0,27 | |
| P/B (Lần) | 0,43 | 0,51 | 1,29 | -0,31 | -0,13 | |
| EPS (VNĐ) | 49,10 | -9.765,32 | -6.448,51 | -7.407,95 | -9.401,62 | |
| Sinh lợi (%) | Tỷ lệ lãi ròng (%) | 0,06 | -17,96 | -28,54 | -45,28 | -139,88 |
| Tỷ lệ lãi gộp (%) | 7,89 | -5,25 | 6,88 | 5,62 | -138,48 | |
| Tỷ lệ EBIT (%) | 4,38 | -11,11 | -2,17 | -9,44 | -56,15 | |
| Tỷ lệ lãi từ HĐKD (%) | 0,92 | -16,32 | -26,79 | -37,01 | -235,16 | |
| Sức mạnh T/chính | Thanh toán hiện hành (lần) | 1,08 | 1,01 | 0,96 | 0,90 | 0,81 |
| Thanh toán nhanh (lần) | 0,21 | 0,21 | 0,22 | 0,26 | 0,13 | |
| Thanh toán lãi vay (lần) | 1,12 | -1,62 | -0,08 | -0,26 | -0,67 | |
| Nợ / VCSH (lần) | 4,53 | 8,92 | 27,53 | -21,89 | -6,34 | |
| Hiệu quả quản lý | ROA (%) | 0,04 | -9,58 | -6,80 | -8,24 | -11,84 |
| ROE (%) | 0,25 | -66,90 | -99,35 | 1.692,33 | 106,32 | |
| ROIC (%) | 0,75 | -10,84 | -1,05 | -4,05 | -14,97 | |
| Khả năng hoạt động | Vòng quay tổng TS | 0,76 | 0,53 | 0,24 | 0,18 | 0,08 |
| Vòng quay hàng tồn kho | 1,03 | 0,79 | 0,31 | 0,25 | 0,28 | |
| Vòng quay các khoản PT | 3,84 | 2,67 | 1,04 | 0,70 | 0,35 |
Khả năng thanh toán ở mức nguy hiểm:
Chỉ số sinh lợi lao dốc:
Vòng quay tài sản đình trệ: Vòng quay tổng tài sản giảm từ 0,76 lần (2021) xuống còn 0,08 lần (2025). Vòng quay các khoản phải thu sụt giảm từ 3,84 lần xuống còn 0,35 lần. Hiệu suất sử dụng vốn và tài sản của L61 gần như đã ngưng trệ.
Phân tích đồ thị giá cổ phiếu L61 mang lại cái nhìn rõ nét về xu hướng dòng tiền suy yếu.
Cấu trúc giá: Giá cổ phiếu L61 giảm liên tục từ vùng 12,00 - 13,00 VNĐ (năm 2021-2022) về quanh 1,20 VNĐ/cổ phiếu. Thị giá đang đi ngang cạn kiệt ở vùng thấp nhất 52 tuần.
Thanh khoản: Khối lượng giao dịch bình quân 10 phiên chỉ ở mức 120 cổ phiếu/phiên. Dòng tiền lớn từ các quỹ hay tổ chức đã hoàn toàn rút lui khỏi mã cổ phiếu này.
Kháng cự / Hỗ trợ ngắn hạn:
Yếu tố Rủi ro (Risks) - Rất cao
Nguy cơ mất khả năng thanh toán / Phá sản: Với 650 tỷ nợ ngắn hạn, âm vốn chủ sở hữu 102 tỷ VNĐ và tiền mặt chỉ có 828 triệu VNĐ, L61 gặp áp lực lớn trong việc duy trì hoạt động nếu các chủ nợ siết nợ hoặc không gia hạn vay.
Hàng tồn kho dở dang bị đóng băng: Khoản 440 tỷ VNĐ hàng tồn kho tại các dự án nếu không được thu hồi hoặc nghiệm thu có nguy cơ phải trích lập dự phòng giá trị thuần, khiến khoản âm vốn chủ sở hữu tăng thêm.
Thanh khoản cạn kiệt: Nhà đầu tư đối mặt rủi ro "kẹt vốn" không thể chốt lời/cắt lỗ do khối lượng khớp lệnh hàng ngày gần như bằng 0.
Yếu tố Cơ hội (Speculative Catalysts)
Phương án Tái cấu trúc toàn diện từ Tổng công ty LILAMA / Chủ nợ: Kịch bản duy nhất để L61 vực dậy là một kế hoạch khoanh nợ, xóa lãi phạt vay từ các ngân hàng, kết hợp với việc Tổng Công ty LILAMA tái cấu trúc bơm nguồn việc mới.
Khai thác tài sản, kho xưởng và thanh lý tài sản cố định: Năm 2025, L61 đã ghi nhận khoản lợi nhuận khác 48,5 tỷ VNĐ từ hoạt động thanh lý/xử lý tài sản. Việc tiếp tục xử lý các tài sản cố định không còn sử dụng có thể giúp ghi nhận thu nhập bất thường.
Chiến lược đầu tư
Dựa trên kết quả phân tích tài chính toàn diện:
Đối với nhà đầu tư giá trị / Nhà đầu tư cá nhân an toàn:
Đối với nhà đầu tư mạo hiểm (Speculative Traders):
Phân tích cổ phiếu L61 chỉ ra bức tranh khó khăn của Công ty Cổ phần LILAMA 69-1. Mặc dù sở hữu năng lực chế tạo và lắp máy công nghiệp truyền thống, sự sụt giảm doanh thu xuống còn 50 tỷ VNĐ, cùng khoản âm vốn chủ sở hữu hơn 102 tỷ VNĐ và nợ vay đè nặng đã khiến L61 đối mặt với cuộc khủng hoảng tái cấu trúc nghiêm trọng. Nhà đầu tư cần hết sức thận trọng và ưu tiên quản trị rủi ro trước khi đưa ra bất kỳ quyết định đầu tư nào đối với cổ phiếu L61.