Trái phiếu chuyển đổi là gì? Ví dụ về trái phiếu chuyển đổi

Trái phiếu chuyển đổi là một loại chứng khoán nợ. Tuy nhiên, nhiều nhà đầu tư mới vẫn chưa thật sự hiểu bản chất của loại chứng khoán này. Trong bài viết dưới đây, index.vn sẽ cùng bạn tìm hiểu trái phiếu chuyển đổi là gì? Những lợi ích và rủi ro khi đầu tư trái phiếu chuyển đổi.

Trái phiếu chuyển đổi là gì?

Trái phiếu chuyển đổi là một loại chứng khoán nợ, có thể chuyển đổi thành chứng khoán vốn, cụ thể là cổ phiếu theo quyết định của trái chủ.
Trái phiếu chuyển đổi là một loại chứng khoán nợ, có thể chuyển đổi thành chứng khoán vốn, cụ thể là cổ phiếu theo quyết định của trái chủ.

Trái phiếu chuyển đổi là trái phiếu được phân loại theo tính chất của trái phiếu (bao gồm trái phiếu có tính chuyển đổi, trái phiếu có thể mua lại, trái phiếu có quyền mua cổ phiếu). Trái phiếu chuyển đổi là chứng khoán nợ có thể chuyển thành cổ phiếu tại một thời điểm nhất định trong tương lai.

Trái phiếu chuyển đổi thường được quy định mức lãi suất thanh toán cho nhà đầu tư (NĐT) tương đối thấp, nhưng nó sẽ giúp họ có được khoản lợi nhuận lớn hơn khi được chuyển thành cổ phiếu phổ thông của công ty.

Đây là loại chứng khoán kết hợp giữa cổ phiếu và trái phiếu do doanh nghiệp phát hành. Khi NĐT nắm giữ trái phiếu chuyển đổi, thì được trao quyền mua cổ phiếu nhưng không có trách nhiệm phải mua nó trong tương lai.

Khi thị trường trái phiếu suy thoái, để thu hút các NĐT, doanh nghiệp đã bổ sung và phát hành trái phiếu có tính chuyển đổi với lãi suất thấp, NĐT có thể nắm giữ trái phiếu này cho đến khi đáo hạn để nhận lãi suất hoặc chuyển thành cổ phiếu theo quy định của tổ chức phát hành. 

Ví dụ về trái phiếu chuyển đổi

NĐT thực hiện mua trái phiếu chuyển đổi do công ty X phát hành, thời hạn 5 năm với mệnh giá 1 triệu và lãi suất trái phiếu là 5%. Tỷ lệ chuyển đổi 25:1, tức số lượng cổ phiếu mà trái chủ sẽ nhận được nếu thực hiện quyền chọn chuyển đổi là 25. Như vậy, giá chuyển đổi hiệu quả là 40.000 đồng/cổ phiếu (1 triệu chia cho 25).

Trái chủ nắm giữ trái phiếu chuyển đổi trong 3 năm và nhận được số tiền lãi là 50.000 đồng/năm. Tại thời điểm đó, nếu cổ phiếu công ty tăng lên 60.000 đồng/cp, trái chủ có thể chuyển đổi trái phiếu và nhận được 25 cổ phiếu với tổng giá trị là 150 triệu.

Ngược lại, nếu giá cổ phiếu của công ty X giảm, giả dụ giảm xuống còn 30.000 đồng/cp, thì NĐT trái phiếu quyết định không chuyển đổi. Như vậy, trái chủ sẽ hưởng lãi suất 250.000 đồng trong 5 năm và 1 triệu đồng khi trái phiếu đáo hạn.

Đặc điểm của trái phiếu chuyển đổi

Trái phiếu chuyển đổi thường đem về mức lợi suất thấp hơn so với cổ phiếu thường.
Trái phiếu chuyển đổi thường đem về mức lợi suất thấp hơn so với cổ phiếu thường.

Mặc dù trái phiếu chuyển đổi được quan tâm và yêu thích bởi nhiều NĐT. Nhưng việc nắm rõ những đặc điểm nổi bật của loại trái phiếu này sẽ giúp NĐT đưa ra lựa chọn cũng như quyết định đầu tư tốt hơn.

  • Thu nhập từ lãi tức trái phiếu cao hơn so với cổ tức của trái phiếu thường.
  • Trái phiếu chuyển đổi có lãi suất và kỳ hạn tương tự trái phiếu thông thường. Tổ chức phát hành có trách nhiệm thanh toán lãi suất trong kỳ trái phiếu.
  • Người sở hữu trái phiếu chuyển đổi có quyền ưu tiên thanh toán hơn các cổ đông khi thanh lý tài sản nếu bị phá sản.
  • Lãi suất trái phiếu chuyển đổi tương đối thấp và cố định. Doanh nghiệp mua lại trái phiếu này đúng bằng mệnh giá giá bán ban đầu vào thời điểm đáo hạn trái phiếu. 
  • Việc chuyển đổi từ trái phiếu sang cổ phiếu không được coi là một giao dịch trên thị trường chứng khoán, vậy nên hoạt động này không bị áp thuế.
  • Nếu giá cổ phiếu trên thị trường tăng, thì giá trái phiếu chuyển đổi cũng tăng.

Ưu và nhược điểm của trái phiếu chuyển đổi

Với doanh nghiệp phát hành:

Ưu điểm Nhược điểm

- Lãi suất của trái phiếu chuyển đổi thấp hơn trái phiếu thường, cho phép công ty huy động được vốn với chi phí thấp.

- Tổ chức phát hành có thể loại trừ chi phí trả lãi cố định khi thực hiện chuyển đổi, vì vậy sẽ giảm được nợ.

- Tạo thêm kênh huy động vốn trên thị trường vốn khi việc phát hành cổ phiếu và trái phiếu thông thường không thuận lợi.

- Khi NĐT chọn quyền chuyển đổi sang cổ phiếu sẽ làm gia tăng lượng cổ đông, dẫn đến thay đổi trong việc quản lý và điều hành.

- Vốn chủ sở hữu bị pha loãng khi tăng số lượng cổ phiếu lưu hành trên thị trường lúc thực hiện quyền chuyển đổi.

- Lợi tức trái phiếu được tính vào chi phí, từ đó được tính trừ vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp.

Đối với trái chủ: 

Ưu điểm Nhược điểm

- Được bảo đảm hưởng lãi suát cố định khi chưa tiến hành việc chuyển đổi và không phải gánh chịu rủi ro của công ty.

- Có quyền lựa chọn, chuyển sang cổ phiếu khi giá cổ phiếu tăng, hoặc giữ nguyên trái phiếu hưởng lãi suất khi giá cổ phiếu giảm

Giá thị trường của trái phiếu chuyển đổi ổn định hơn giá cổ phiếu trong thời kỳ thị trường xuống giá.

- Khi chưa chuyển đổi hoặc nếu không có cơ hội chuyển đổi thì chỉ được hưởng mức lợi tức với lãi suất thấp hơn so với trái phiếu thông thường.

- Có thể thua lỗ hơn nếu người phát hành không trả được nợ (hoặc không thanh toán lãi và gốc đúng hạn).

- Thời gian chuyển đổi thường dài nên có thể tiềm ẩn rủi ro.

Khác nhau giữa trái phiếu chuyển đổi và trái phiếu không chuyển đổi 

Điểm lớn nhất để phân biệt trái phiếu chuyển đổi với những trái phiếu khác là quyền chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu của tổ chức phát hành. Đây là điểm thu hút các NĐT trong trường hợp thị trường có biến động xấu ảnh hưởng đến thu nhập từ trái phiếu. 

Tuy vậy, so với trái phiếu chuyển đổi thì những trái phiếu thông thường có mức lãi suất cao hơn, từ đó giúp tăng thu nhập cho người nắm giữ. Nếu bạn mong muốn nhận được khoản lãi lớn thì trái phiếu chuyển đổi không phải lựa chọn tối ưu. Tuy nhiên nếu hy vọng về giá trị của cổ phiếu sau khi chuyển đổi thì không thể bỏ qua loại trái phiếu này.

Chung quy lại, đây vẫn là một loại chứng khoán đáng đầu tư vì tính an toàn cũng như những lợi ích đem về cho các trái chủ.

Những vấn đề liên quan đến việc phát hành trái phiếu chuyển đổi

Tổ chức phát hành không được ép buộc bất cứ trái chủ nào chuyển đổi mà họ chỉ được quyền tạo ra các điều kiện để sự chấp nhận chuyển đổi sẽ trở thành lựa chọn tối ưu cho trái chủ.
Tổ chức phát hành không được ép buộc bất cứ trái chủ nào chuyển đổi mà họ chỉ được quyền tạo ra các điều kiện để sự chấp nhận chuyển đổi sẽ trở thành lựa chọn tối ưu cho trái chủ.

Để có thể phát hành trái phiếu chuyển đổi, tổ chức phát hành phải là công ty cổ phần có thời gian hoạt động tối thiểu 1 năm kể từ thời điểm nhận giấy xác nhận đăng ký kinh doanh.

Chỉ trong phạm vi dưới 100 NĐT được phép giao dịch trái phiếu chuyển đổi tại thời điểm phát hành. Sau thời gian đó, trái phiếu được phép giao dịch không giới hạn số lượng NĐT hoặc theo quy định của đơn vị phát hành.

Các đợt phát hành trái phiếu chuyển đổi cần cách nhau ít nhất 6 tháng. NĐT không chỉ nhận được trái phiếu, mà còn kèm theo chứng quyền xác nhận việc không được phép chuyển nhượng trong tối thiểu 1 năm, từ ngày phát hành hoàn thành trừ những trường hợp cá biệt.


Tin liên quan

Tin mới